Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 38. Bài luyện tập 7

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Bạch Thị Hồng
    Ngày gửi: 13h:06' 24-03-2015
    Dung lượng: 1.1 MB
    Số lượt tải: 1027
    Số lượt thích: 0 người
    CHÀO MỪNG CÁC THẦY CÔ VÀ CÁC EM HỌC SINH
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    Câu 1: Nêu khái niệm muối, cách gọi tên và phân loại muối?Lấy ví dụ minh họa?
    ĐÁP ÁN
    Khái niệm: Phân tử muối gồm có một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc axit.
    Cách gọi tên: Tên muối : Tên kim loại( kèm hóa trị nếu kim loại có nhiều hóa trị)+ tên gốc axit
    Phân loại:
    + Muối trung hòa: là muối mà trong gốc axit không có nguyên tử hidro có thể thay thế bằng các nguyên tử kim loại.
    + Muối axit: là muối mà trong đó gốc axit còn nguyên tử hidro chưa được thay thế bằng nguyên tử kim loại.
    Ví dụ: Na2SO4, NaHCO3…..
    TiẾT 58. BÀI 38:BÀI LUYỆN TẬP 7
    TiẾT 58. BÀI 38:BÀI LUYỆN TẬP 7
    I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ
    NƯỚC
    Tính chất vật lí
    Thành phần hóa học
    Tính chất hóa học
    Nước là chất lỏng không màu không mùi, không vị, sôi ở 1000C, hóa rắn ở 00C, D=1g/ml
    Tỉ lệ về khối lượng: 1 phần H, 8 phần O
    Tác dụng với kim loại
    Tác dụng với một số oxit bazơ
    Tác dụng với một số oxit axit
    Nước gồm 2 nguyên tố oxi và hidro
    (I) (n)
    HnA
     
    (m) (I)
    M(OH)m
    (m)(n)
    MnAm
    Axit không có oxi
    Axit có oxi
    + Axit ít oxi
    +Axit nhiều oxi
    Bazơ tan
    Bazơ không tan
    Muối axit
    Muối trung hoà
    Axit + tên phi kim + hiđric
    Axit + tên PK+ ơ
    Axit+tên PK +ic
    Tên kim loại (kốm HT, nếu KL cú nhiều HT) + hiđroxit
    Tên kim loại (kốm HT, nếu KL cú nhiều HT) + tên gốc axit
    HCl,…
    H2SO3
    H2 SO4…
    NaOH, Ba(OH)2, Fe(OH)3 …
    Na2CO3 ….
    TiẾT 58. BÀI 38:BÀI LUYỆN TẬP 7
    THẢO LUẬN NHÓM
    TiẾT 58. BÀI 38:BÀI LUYỆN TẬP 7
    I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ
    II. BÀI TẬP
    THẢO LUẬN NHÓM
    Câu 1: a) Hãy lập phương trình hóa học của những phản ứng có sơ đồ phản ứng sau đây:
    (1) Na2O + H2O --------> NaOH
    (2) K2O + H2O ----------> KOH
      (3) SO2 + H2O--------> H2SO3
    (4) SO3+ H2O-----------> H2SO4
      (5) N2O5 + H2O----------> HNO3
      (6) NaOH + HCl---------> NaCl + H2O
      (7) Al(OH)3 + H2SO4-----------> Al2(SO4)3 + H2O
     b. Chỉ ra các sản phẩm ở a, b, c thuộc loại hợp chất nào?
    c. Gọi tên các sản phẩm
     
    TiẾT 58. BÀI 38:BÀI LUYỆN TẬP 7
    I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ
    II. BÀI TẬP
    (1) Na2O + H2O  2NaOH
    (2) K2O + H2O 2KOH
    (3) SO2 + H2O  H2SO3
    (4) SO3+ H2O  H2SO4
    (5) N2O5 + H2O  2HNO3
    (6) NaOH + HCl NaCl + H2O
    (7) 2Al(OH)3 + H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2O
    ĐÁP ÁN
    Câu 1: a.
    b. Các sản phẩm NaOH, KOH là bazơ.
    Các sản phẩm H2SO3 , H2SO4 là axit
    Các sản phẩm NaCl, Al2(SO4)3 là muối
    c. Tên các sản phẩm:
    NaOH: Natri hidroxit
    KOH: Kali hidroxit
    H2SO3 : Axit sunfurơ
    H2SO4 : Axit sunfuric
    NaCl: Natri clorua
    Al2(SO4 )3 : Nhôm sunfat
    H2O: Đihidro oxit

    Đáp án
    Câu 2: Cho khối lượng mol một oxit của kim loại là 160g/mol, thành phần về khối lượng của kim loại trong oxit đó là 70%. Lập công thức hóa học của oxit. Gọi tên oxit đó.
    TiẾT 58. BÀI 38:BÀI LUYỆN TẬP 7
    I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ
    II. BÀI TẬP
    Cách giải:
    Gọi công thức chung của oxit
    -Tính khối lượng của kim loại có trong 160g oxit.
    Tính khối lượng của oxi có trong một mol oxit.
    Từ khối lượng của kim loại và oxi ta suy ra tên của kim loại và hóa trị của nó.
    Viết công thức của oxit.
    Gọi tên oxit.
    TiẾT 58. BÀI 38:BÀI LUYỆN TẬP 7
    I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ
    II. BÀI TẬP
    Bài 2: Giải :Cách 1
    Đặt CTHH của oxit kim loại là MxOy
    Phần trăm của oxi trong trong oxit là: 100%- 70%=30%

    Khối lượng của nguyên tố kim loại là:
    Khối lượng của nguyên tố oxi:
    Số mol nguyên tử oxi là:
     y = 3 Kim loại có hóa trị III
    Ta có CTHH của oxit là M2O3
    Khối lượng của kim loại là:
    Kim loại đó là Fe  công thức oxit là Fe2O3
    Tên gọi: Sắt (III) oxit
    TiẾT 58. BÀI 38:BÀI LUYỆN TẬP 7
    I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ
    II. BÀI TẬP
    Bài 2: Giải Cách 2
    Gọi CT của oxit là M2On (n là hóa trị của kim loại M)
    Khối lượng của kim loại có trong 160g oxit là:
    Khối lượng của oxi trong 1 mol oxit là:
    Ta có: Mx2=112(g) =>M=56 => M là Fe
    Mặt khác ta có: 16xn=48 =>n=3
    CTHH của oxit là Fe2O3
    Tên gọi: Sắt (III) oxit
    Câu 3: Nhôm oxit tác dụng với axit sunfuric theo phương trình phản ứng như sau:
    Al2O3+H2SO4 -----> Al2(SO4)3+ H2O
    a. Lập phương trình hóa học của phản ứng trên.
    b.Tính khối lượng nhôm sunfat được tạo thành nếu đã sử dụng 49 gam axit sunfuric nguyên chất tác dụng với 60 gam nhôm oxit. Sau phản ứng, chất nào còn dư? Khối lượng dư của chất đó là bao nhiêu?
    TiẾT 58. BÀI 38:BÀI LUYỆN TẬP 7
    I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ
    II. BÀI TẬP
    Cách giải:
    Tính số mol của nhôm oxit
    Tính số mol của axit sunfuric
    Lập tỉ lệ so sánh số mol axit sunfuric và nhôm oxit
    Giải
    1mol 3mol 1mol
    Khối lượng muối nhôm sunfat được tạo thành là:
    Lập tỉ lệ
    Khối lượng của nhôm axit theo phản ứng là:
    Câu 3:
    m Al2O3 dư= 41-17=17(g)
    0,5 mol
    CỦNG CỐ
    Câu 1: Hãy điền công thức hóa học và phân loại những muối có tên trong bảng sau:
    Muối trung hòa
    Muối trung hòa
    Muối trung hòa
    Muối axit
    Muối trung hòa
    Muối axit
    Muối axit
    CuCl2
    ZnSO4
    Fe2(SO4)3
    MgHCO3
    Ca3 (PO4)2
    NaHPO4
    NaH2PO4
    Câu 2: Tương tự như natri, các kim loại kali và canxi cũng tác dụng được với nước tạo thành bazo tan và giải phóng khí hidro
    Hãy viết các phương trình hóa học xảy ra.
    Các phản ứng trên thuộc loại phản ứng hóa học nào
    a.
    b. Các phản ứng trên đều là phản ứng thế.
    Giải
    DẶN DÒ
    Làm các bài tập trong SBT
    Đọc trước bài thực hành 6
    Kẻ trước bảng tường trình vào giấy
     
    Gửi ý kiến