Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 29. Bài luyện tập 5

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Vũ Văn Quyến
    Ngày gửi: 17h:27' 17-10-2015
    Dung lượng: 1.5 MB
    Số lượt tải: 1137
    Số lượt thích: 0 người
    CẢM ƠN QUÍ THẦY CÔ
    VÀ CÁC EM HỌC
    SINH THAM DỰ
    TIẾT HỌC.
    GV : Vũ Văn Quyến
    Nhiệt liệt chào mừng
    Thầy, Cô giáo đã đến dự giờ.
    Tiết 44 - Hóa học 8
    Trường THCS Lê Hồng Phong – TP Hải Dương
    Khí Oxi(O2)
    Là chất khí , không màu , không mùi
    Ứng
    dụng
    Điều chế
    + Kim loại
    + Hợp chất
    tiết 44: Bài Luyện tập 5
    T/c hóa học
    KMnO4, KClO3…
    + Phi kim
    T/c vật lí
    Ít tan trong nước, nặng hơn không khí
    Hóa lỏng ở
    -1830C
    Hô hấp
    Sự cháy
    PTN: Điều chế bằng cách nhiệt phân hợp chất giàu oxi, dễ phân hủy
    Công nghiệp
    (Từ KK, H2O)
    I. Kiến thức cần nhớ
    Oxit
    Oxit
    Hợp chất của oxi,.
    Sự oxi hóa là gì?
    Thế nào là phản ứng hóa hợp?
    Thế nào là phản ứng phân hủy ?
    N2 ( 78% )
    O2 ( 21% )
    Các khí khác ( 1% )
    + Tính chất hóa học của oxi
    ….. + O2  P2O5 (1)
    ……. + O2  Al2O3 (2)
    CH4 + O2  ..… … + ……….. (3)
    + Điều chế oxi trong phòng thí nghiệm
    ……….  K2MnO4 + MnO2 + O2 (4)
    KClO3  ……… + ……. (5)
    t0
    t0
    t0
    t0
    t0
    MnO2
    a. Hoàn thành PTHH sau:
    b. Trong các PTHH trên, PTHH biểu thị cho phản ứng
    hóa hợp có số thứ tự: …….. ;
    phân hủy có số thứ tự: ……..
    Loại 1: Bài tập lí thuyết
    II. Bài tập
    Bài tập 1:
    + Tính chất hóa học của oxi
    ….. + O2  P2O5 (1)
    ……. + O2  Al2O3 (2)
    CH4 + O2  ..… … + ……….. (3)
    + Điều chế oxi trong phòng thí nghiệm
    ……….  K2MnO4 + MnO2 + O2 (4)
    KClO3  ……… + ……. (5)
    t0
    t0
    t0
    t0
    t0
    MnO2
    a. Hoàn thành PTHH sau:
    b. Trong các PTHH trên, PTHH biểu thị cho phản ứng
    hóa hợp có số thứ tự: …….. ;
    phân hủy có số thứ tự: ……..
    Phiếu hoạt động 1. Nhóm hs………. t = 2 phút
    Bài tập 1:
    + Tính chất hóa học của oxi
    ….. + O2  P2O5 (1)
    ……. + O2  Al2O3 (2)
    CH4 + O2  ..… … + …… (3)
    + Điều chế oxi trong phòng thí nghiệm
    ……….  K2MnO4 + MnO2 + O2 (4)
    KClO3  … + . (5)
    t0
    t0
    t0
    t0
    t0
    MnO2
    a. Hoàn thành PTHH sau:
    b. Trong các PTHH trên, PTHH biểu thị cho phản ứng
    hóa hợp có số thứ tự: …….. ;
    phân hủy có số thứ tự: ……..
    Phiếu hoạt động 1. Nhóm hs………. t = 2 phút
    Bài tập 1:
    P
    Al
    4
    5
    2
    4
    3
    2
    CO2
    H2O
    KMnO4
    O2
    KCl
    2
    2
    3
    2
    (1)
    (2)
    (4)
    (5)
    2
    2
    Loại 1: Bài tập lí thuyết
    II. Bài tập
    Bài tập tương tự:
    1, 6 – sgk(100, 101); 29.3-sách bài tập(36)
    Trong các phản ứng sau, phản ứng nào không xảy ra sự oxi hóa
    2 H2 + O2  2 H2O
    A
    B
    C
    D
    4 P + 5 O2  2 P2O5
    CH4 + 2 O2  CO2 + 2 H2O
    CaCO3  CaO + CO2
    D
    Bài tập 2:
    Bài tập tương tự:
    7- sgk(100)
    t0
    t0
    t0
    t0
    a. CTHH nào sau đây không phải là công thức của oxit ?
    A. CaO
    B. CO2
    C. H2O
    D. H2SO4
    b. Cho các oxit sau: CaO , CO2 , P2O5 , Fe2O3 , Na2O, SO2 . Phân loại các oxit vào ô tương ứng.
    c. Cho các CTHH của các oxit và tên tương ứng. Tên oxit nào đọc sai? Hãy sửa lại cho đúng?
    Phiếu hoạt động 2 Nhóm hs……………. (t = 2 phút)
    Bài tập 3:
    CaO , Fe2O3 , Na2O
    CO2 , P2O5 , SO2
    D. H2SO4
    Sắt (II) oxit
    Lưu huỳnh đioxit
    đúng
    đúng
    a. CTHH nào sau đây không phải là công thức của oxit ?
    A. CaO
    B. CO2
    C. H2O
    D. H2SO4
    b. Cho các oxit sau: CaO , CO2 , P2O5 , Fe2O3 , Na2O, SO2 . Hãy phân loại:
    c. Trong các oxit sau, tên oxit nào viết sai? Hãy sửa lại cho đúng?
    CaO , Fe2O3 , Na2O
    CO2 , P2O5 , SO2
    D. H2SO4
    Sắt (II) oxit
    Lưu huỳnh đioxit
    Bài tập 3:
    đúng
    đúng
    Bài tập tương tự: 3, 4, 5- sgk(101)
    Điền đúng (đ), sai (s) vào cột tương ứng cho mỗi mệnh đề, để hoàn thành bảng sau.
    Bài tập 4:
    đ
    s
    đ
    đ
    s
    đ
    Loại 2: Bài tập định lượng.
    II. Bài tập
    Bài tập 5:
    Đốt cháy hết 2,88 gam Magie cần dùng V lít O2 (đktc), thu được m gam magie oxit. Tính : a. V lít O2 phản ứng. b. m gam magie oxit tạo ra. Biết: Mg =24, O = 16.
    Tóm tắt
    Cho biết
    mMg = 2,88 gam
    Sơ đồ phản ứng
    Tính
    a. V(O2đktc) = ?
    V = n. 22,4
    b. mMgO = ?
    m = n. M
    Mg + O2  MgO
    Hướng dẫn :
    Mg + O2  MgO
    2
    2
    1
    2 mol
    1 mol
    2 mol
    0,12 mol
    n(O2)
    nMgO
    V(O2)
    mMgO
    mMg = 2, 88 gam
    nMg = 0,12 mol
    Mg + O2  MgO

    Lời giải
    2
    2
    1
    PTHH:
    2 mol 1 mol 2 mol

    0,12 mol ? ?

    a. Tính V lít O2 phản ứng (đkkc).
    Ta có : nMg = 2,88 : 24 = 0,12 mol
    Số mol O2 phản ứng là:
     V(O2) = 0,06 . 22,4 = 1,344 lít
    b. Tính m gam MgO.
    Số mol MgO tạo ra là:
     mMgO = 0,12 . 40 = 4,8 gam
    - Theo PTHH ta có:
    (V = n. 22,4)
    (m = n. M)
    nMgO = nMg = 0,12 mol
    Bài tập 5: Đốt cháy hết 2,88 gam Magie cần dùng V lít O2 (đktc), thu được m gam magie oxit. Tính :
    a. V lít O2 phản ứng. b. m gam magie oxit tạo ra.
    Biết: Mg =24, O = 16.
    Các bước giải bài tập 1 dữ kiện
    Bước 1: Đổi dữ kiện bài ra về mol.
    Bước 2: Lập PTHH.
    Bước 3: Tính mol của chất mà bài yêu cầu (dựa vào PTHH), rồi suy ra đại lượng cần tính.
    Bài tập 6: Nhiệt phân hết 34,76 gam KMnO4 , thu được V lít khí O2 (đktc). a. Tính V. (biết Mn =55, K =39, O =16).
    b. Nếu quá trình thu khí O2 bị hao hụt 10%, thực tế thu được thể tích O2 là bao nhiêu ?
    Lời giải
    PTHH: 2 KMnO4  K2MnO4 + MnO2 + O2
    Ta có:
    2 mol 1 mol 1 mol 1 mol
    0,22 mol
    a. Tính V lít O2 tạo ra.
     V(O2) = 0,11. 22,4 = 2,464 lít
    b. Tính thể tích O2 thực tế thu được do bị hao hụt 10%.
     V(O2 thực tế thu được) = 2,464 . 90% = 2,2176 lít.
    ?
    (V = n . 22,4)
    Bài tập tương tự: 8- sgk(101)
    Bài tập 7: Tìm trình bày lời giải sai (nếu có) theo đề bài sau:
    Đốt cháy 3,72 gam photpho người ta dùng 4,48 lít O2 (đktc), sau phản ứng hoàn toàn thu được m gam điphotpho petaoxit . Tính m.
    - Theo bài ta có: nP = 3,72 : 31 = 0,12 mol.
    nO2 = 4,48 : 22,4 = 0,2 mol.
    PTHH: 4 P + 5 O2  2 P2O5
    4 mol 5 mol 2 mol
    0,12 mol 0,2 mol.
    - Theo PTHH ta có:
    So sánh:
    Tính m gam P2O5 tạo ra:
    nP2O5 = (2 . 0,2) : 4 = 0,1 mol
     mP2O5 = 0,1 . 142 = 14,2 gam.
    Lời giải
    P phản ứng hết, O2 phản ứng còn dư.
    nP2O5 = (2 . 0,12) : 4 = 0,06 mol
     mP2O5 = 0,06 . 142 = 8,52 gam


    I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ
    Tính chất vật lí và hóa học của oxi.
    Ứng dụng và điều chế khí oxi.
    Khái niệm oxit, phân loại oxit.
    Thế nào là sự oxi hóa.
    Thành phần không khí về thể tích.
    Thế nào là phản ứng hóa hợp, phản ứng phân hủy.
    II. BÀI TẬP
    Củng cố
    Các bước giải bài tập 1 dữ kiện
    Bước 1:
    Đổi dữ kiện bài ra về mol.
    Bước 2:
    Lập PTHH.
    Bước 3:
    Tính mol của chất mà bài yêu cầu (dựa vào PTHH), rồi suy ra đại lượng cần tính.
    Hướng dẫn - dặn dò :
    Học bài và làm các bài tập SGK .
     Ôn lại kiến thức tính chất vật lí, hóa học của oxi, điều chế khí oxi chuẩn bị cho bài thực hành 4.
     
    Gửi ý kiến