Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
bai luyen tap 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Văn Vinh
Ngày gửi: 09h:02' 12-12-2013
Dung lượng: 5.1 MB
Số lượt tải: 626
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Văn Vinh
Ngày gửi: 09h:02' 12-12-2013
Dung lượng: 5.1 MB
Số lượt tải: 626
Số lượt thích:
0 người
HÓA HỌC - 8
2013 - 2014
Giáo viên : Đoàn Văn Vinh
Trường THCS Nam Chính
Bài 23 : Bài luyện tập 4
1/ Chuyển đổi giữa m, n và V
I : Kiến thức cần nhớ
Hoàn thành sơ đồ sau bằng cách viết các công thức chuyển đổi tương ứng với các số 1, 2, 3, 4
Khối lượng chất (m)
Số mol (n)
Thể tích (V)
(1)
(2)
(3)
(4)
(2) m = M. n (gam)
(1) n = m / M (mol)
(3) V = n. 22,4 (lit)
(4) n = V/ 22,4 (mol)
Mol là gì ?
Viết 1 mol nguyên tử Al; 0,25 mol phân tử nước có ý nghĩa như thế nào?
Khối lượng mol là gì? Cách tính khối lượng mol như thế nào?
Thể tích mol là gì? Thể tích mol các chất khí ở cùng đỉêu kiện nhiệt độ và áp suất như thế nào? Và ở điều kiện tiêu chuẩn (đktc) có giá trị bằng bao nhiêu?
2/ Tỉ khối của chất khí
Em hãy cho biết công thức tính tỉ khối của khí A so với khí B và với không khí?
dA/B = MA / MB
dA/kk = MA/ 29
Hãy tính tỉ khối của khí CO2 so với không khí và nhận xét?
Bài 23 : Bài luyện tập 4
1/ Chuyển đổi giữa m, n và V
I : Kiến thức cần nhớ
Khối lượng chất (m)
Số mol (n)
Thể tích (V)
(1)
(2)
(3)
(4)
(2) m = M. n (gam)
(1) n = m / M (mol)
(3) V = n. 22,4 (lit)
(4) n = V/ 22,4 (mol)
2/ Tỉ khối của chất khí
dA/B = MA / MB
dA/kk = MA/ 29
Em hãy nêu các bước của bài tính theo công thức hoá học?
Loại 1: Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố khi biết CTHH
- Tính khối lượng mol của chất.
- Tìm số mol của mỗi nguyên tố có trong 1 mol hợp chất.
- Tính thành phần phần trăm mỗi nguyên tố trong hợp chất
Loại 2: Xác định công thức hoá học của hợp chất khi biết thành phần các nguyên tố
- Gọi công thức tổng quát của hợp chất.
- Tìm khối lượng của mỗi nguyên tố có trong 1 mol chất.
- Tìm số mol nguyên tử mỗi nguyên tố có trong 1 mol hợp chất.
- Viết CTHH đúng.
Em hãy nêu các bước làm của bài toán tính theo phương trình hoá học ?
B1: Chuyển đổi số liệu đầu bài thành số mol chất.
B2: Viết phương trình hoá học.
B3: Dựa vào PTHH tìm số mol của các chất chưa biết.
B4 : Tính toán theo yêu cầu của bài toán (Chuyển đổi thành thể tích hoặc khối lượng)
Bài 23 : Bài luyện tập 4
1/ Chuyển đổi giữa m, n và V
I : Kiến thức cần nhớ
Khối lượng chất (m)
Số mol (n)
Thể tích (V)
(1)
(2)
(3)
(4)
(2) m = M. n (gam)
(1) n = m / M (mol)
(3) V = n. 22,4 (lit)
(4) n = V/ 22,4 (mol)
2/ Tỉ khối của chất khí
dA/B = MA / MB
dA/kk = MA/ 29
II : Bài tập
Bài tập 3 – sgk/ 79
- MK2CO3 = 138 gam
Trong 1 mol K2CO3 có:
2 mol nguyên tử K
1 mol nguyên tử C
3 mol nguyên tử O
- % K = (78/ 138).100% = 56,52%
% C = (12/138). 100% = 8,7%
% O = 100% - 56,52% - 8,7% = 34,78 %
Bài giải
Một hợp chất hóa học có công thức hóa học là K2CO3. Em hãy cho biết:
a/ Khối lượng mol của chất đã cho.
b/ Thành phần trăm(theo khối lượng) của các nguyên tố có trong hợp chất.
Bài 23 : Bài luyện tập 4
1/ Chuyển đổi giữa m, n và V
I : Kiến thức cần nhớ
Khối lượng chất (m)
Số mol (n)
Thể tích (V)
(1)
(2)
(3)
(4)
(2) m = M. n (gam)
(1) n = m / M (mol)
(3) V = n. 22,4 (lit)
(4) n = V/ 22,4 (mol)
2/ Tỉ khối của chất khí
dA/B = MA / MB
dA/kk = MA/ 29
II : Bài tập
Bài tập 3 – sgk/ 79
Bài giải
Bài tập 2 – sgk/79
Hãy tìm CTHH của một hợp chất có chứa: 36,8% Fe; 21,0% S và 42,2 % O. Biết khối lượng mol của hợp chất bằng 152 gam.
- Gọi công thức tổng quát của hợp chất.
- Tìm khối lượng của mỗi nguyên tố có trong 1 mol chất.
- Tìm số mol nguyên tử mỗi nguyên tố có trong 1 mol hợp chất.
- Viết CTHH đúng.
Bài 23 : Bài luyện tập 4
1/ Chuyển đổi giữa m, n và V
I : Kiến thức cần nhớ
Khối lượng chất (m)
Số mol (n)
Thể tích (V)
(1)
(2)
(3)
(4)
(2) m = M. n (gam)
(1) n = m / M (mol)
(3) V = n. 22,4 (lit)
(4) n = V/ 22,4 (mol)
2/ Tỉ khối của chất khí
dA/B = MA / MB
dA/kk = MA/ 29
II : Bài tập
Bài tập 3 – sgk/ 79
Bài tập 2 – sgk/79
Trong lò luyện gang khí Cacbon oxit được tạo ra theo sơ đồ sau: C + O2 --- -> CO
a/ Tính thể tích khí CO thu được (ở đktc) nếu có 240 gam C được đốt cháy hoàn toàn.
b/ Khí CO nặng hay nhẹ hơn không khí bằng bao nhiêu lần.
t°
Bài tập:
B1: Chuyển đổi số liệu đầu bài thành số mol chất.
B2: Viết phương trình hoá học.
B3: Dựa vào PTHH tìm số mol của các chất chưa biết.
B4 : Tính toán theo yêu cầu của bài toán (Chuyển đổi thành thể tích hoặc khối lượng)
Bài làm
Dặn dò
Làm bài tập 1,4,5 – sgk /79
- Ôn tập kiến thức đã học để chuẩn bị ôn tập học kì I
Chúc các thầy giáo,cô giáo
mạnh khỏe, hạnh phúc.
Chúc các em học sinh
cham ngoan, học giỏi !
a
Bài 23 : Bài luyện tập 4
1/ Chuyển đổi giữa m, n và V
I : Kiến thức cần nhớ
2013 - 2014
Giáo viên : Đoàn Văn Vinh
Trường THCS Nam Chính
Bài 23 : Bài luyện tập 4
1/ Chuyển đổi giữa m, n và V
I : Kiến thức cần nhớ
Hoàn thành sơ đồ sau bằng cách viết các công thức chuyển đổi tương ứng với các số 1, 2, 3, 4
Khối lượng chất (m)
Số mol (n)
Thể tích (V)
(1)
(2)
(3)
(4)
(2) m = M. n (gam)
(1) n = m / M (mol)
(3) V = n. 22,4 (lit)
(4) n = V/ 22,4 (mol)
Mol là gì ?
Viết 1 mol nguyên tử Al; 0,25 mol phân tử nước có ý nghĩa như thế nào?
Khối lượng mol là gì? Cách tính khối lượng mol như thế nào?
Thể tích mol là gì? Thể tích mol các chất khí ở cùng đỉêu kiện nhiệt độ và áp suất như thế nào? Và ở điều kiện tiêu chuẩn (đktc) có giá trị bằng bao nhiêu?
2/ Tỉ khối của chất khí
Em hãy cho biết công thức tính tỉ khối của khí A so với khí B và với không khí?
dA/B = MA / MB
dA/kk = MA/ 29
Hãy tính tỉ khối của khí CO2 so với không khí và nhận xét?
Bài 23 : Bài luyện tập 4
1/ Chuyển đổi giữa m, n và V
I : Kiến thức cần nhớ
Khối lượng chất (m)
Số mol (n)
Thể tích (V)
(1)
(2)
(3)
(4)
(2) m = M. n (gam)
(1) n = m / M (mol)
(3) V = n. 22,4 (lit)
(4) n = V/ 22,4 (mol)
2/ Tỉ khối của chất khí
dA/B = MA / MB
dA/kk = MA/ 29
Em hãy nêu các bước của bài tính theo công thức hoá học?
Loại 1: Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố khi biết CTHH
- Tính khối lượng mol của chất.
- Tìm số mol của mỗi nguyên tố có trong 1 mol hợp chất.
- Tính thành phần phần trăm mỗi nguyên tố trong hợp chất
Loại 2: Xác định công thức hoá học của hợp chất khi biết thành phần các nguyên tố
- Gọi công thức tổng quát của hợp chất.
- Tìm khối lượng của mỗi nguyên tố có trong 1 mol chất.
- Tìm số mol nguyên tử mỗi nguyên tố có trong 1 mol hợp chất.
- Viết CTHH đúng.
Em hãy nêu các bước làm của bài toán tính theo phương trình hoá học ?
B1: Chuyển đổi số liệu đầu bài thành số mol chất.
B2: Viết phương trình hoá học.
B3: Dựa vào PTHH tìm số mol của các chất chưa biết.
B4 : Tính toán theo yêu cầu của bài toán (Chuyển đổi thành thể tích hoặc khối lượng)
Bài 23 : Bài luyện tập 4
1/ Chuyển đổi giữa m, n và V
I : Kiến thức cần nhớ
Khối lượng chất (m)
Số mol (n)
Thể tích (V)
(1)
(2)
(3)
(4)
(2) m = M. n (gam)
(1) n = m / M (mol)
(3) V = n. 22,4 (lit)
(4) n = V/ 22,4 (mol)
2/ Tỉ khối của chất khí
dA/B = MA / MB
dA/kk = MA/ 29
II : Bài tập
Bài tập 3 – sgk/ 79
- MK2CO3 = 138 gam
Trong 1 mol K2CO3 có:
2 mol nguyên tử K
1 mol nguyên tử C
3 mol nguyên tử O
- % K = (78/ 138).100% = 56,52%
% C = (12/138). 100% = 8,7%
% O = 100% - 56,52% - 8,7% = 34,78 %
Bài giải
Một hợp chất hóa học có công thức hóa học là K2CO3. Em hãy cho biết:
a/ Khối lượng mol của chất đã cho.
b/ Thành phần trăm(theo khối lượng) của các nguyên tố có trong hợp chất.
Bài 23 : Bài luyện tập 4
1/ Chuyển đổi giữa m, n và V
I : Kiến thức cần nhớ
Khối lượng chất (m)
Số mol (n)
Thể tích (V)
(1)
(2)
(3)
(4)
(2) m = M. n (gam)
(1) n = m / M (mol)
(3) V = n. 22,4 (lit)
(4) n = V/ 22,4 (mol)
2/ Tỉ khối của chất khí
dA/B = MA / MB
dA/kk = MA/ 29
II : Bài tập
Bài tập 3 – sgk/ 79
Bài giải
Bài tập 2 – sgk/79
Hãy tìm CTHH của một hợp chất có chứa: 36,8% Fe; 21,0% S và 42,2 % O. Biết khối lượng mol của hợp chất bằng 152 gam.
- Gọi công thức tổng quát của hợp chất.
- Tìm khối lượng của mỗi nguyên tố có trong 1 mol chất.
- Tìm số mol nguyên tử mỗi nguyên tố có trong 1 mol hợp chất.
- Viết CTHH đúng.
Bài 23 : Bài luyện tập 4
1/ Chuyển đổi giữa m, n và V
I : Kiến thức cần nhớ
Khối lượng chất (m)
Số mol (n)
Thể tích (V)
(1)
(2)
(3)
(4)
(2) m = M. n (gam)
(1) n = m / M (mol)
(3) V = n. 22,4 (lit)
(4) n = V/ 22,4 (mol)
2/ Tỉ khối của chất khí
dA/B = MA / MB
dA/kk = MA/ 29
II : Bài tập
Bài tập 3 – sgk/ 79
Bài tập 2 – sgk/79
Trong lò luyện gang khí Cacbon oxit được tạo ra theo sơ đồ sau: C + O2 --- -> CO
a/ Tính thể tích khí CO thu được (ở đktc) nếu có 240 gam C được đốt cháy hoàn toàn.
b/ Khí CO nặng hay nhẹ hơn không khí bằng bao nhiêu lần.
t°
Bài tập:
B1: Chuyển đổi số liệu đầu bài thành số mol chất.
B2: Viết phương trình hoá học.
B3: Dựa vào PTHH tìm số mol của các chất chưa biết.
B4 : Tính toán theo yêu cầu của bài toán (Chuyển đổi thành thể tích hoặc khối lượng)
Bài làm
Dặn dò
Làm bài tập 1,4,5 – sgk /79
- Ôn tập kiến thức đã học để chuẩn bị ôn tập học kì I
Chúc các thầy giáo,cô giáo
mạnh khỏe, hạnh phúc.
Chúc các em học sinh
cham ngoan, học giỏi !
a
Bài 23 : Bài luyện tập 4
1/ Chuyển đổi giữa m, n và V
I : Kiến thức cần nhớ
 






Các ý kiến mới nhất