Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    8 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    bài giảng thamkhao

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Hà (trang riêng)
    Ngày gửi: 06h:54' 09-11-2014
    Dung lượng: 1'010.0 KB
    Số lượt tải: 87
    Số lượt thích: 0 người
    TRƯỜNG TIỂU HỌC CỰ KHÊ
    nhiệt liệt chào mừng QUý thầy cô giáo
    Đến dự giờ lớp 5C
    Giáo viên: Hoàng Văn Điệp
    Bài cũ
    Cho câu sau:

    Em và Hà là đôi bạn thân.
    - Đại từ xưng hô trong câu trên là:
    - Từ “và” dùng để làm gì ?
    Em, Hà
    I. NHẬN XÉT
    1. Trong mỗi ví dụ dưới đây, từ in nghiêng được dùng
    để làm gì ?

    Bạn Thủy lớp em ngoan ngoãn và chăm chỉ.

    b) Chiếc bút này là của em.

    c) Hùng không to béo như Dũng. Nhưng Hùng khỏe hơn Dũng.
    Câu
    Bạn Thủy lớp em ngoan ngoãn và chăm chỉ.

    b) Chiếc bút này là của em.

    c) Hùng không to béo như Dũng.

    Nhưng Hùng khỏe hơn Dũng.
    Tác dụng của
    từ in nghiêng
    và: nối “ngoan ngoãn”
    với “chăm chỉ”
    của: nối “chiếc bút này”
    với “em”
    như: nối “không to béo”
    với “Dũng”
    nhưng: nối 2 câu trong đoạn văn
    Câu:
    Bạn Thủy lớp em ngoan ngoãn và chăm chỉ.

    b) Chiếc bút này là của em.


    c) Hùng không to béo như Dũng.


    Nhưng Hùng khỏe hơn Dũng.
    Từ in nghiêng biểu thị quan hệ:
    và: nối “ngoan ngoãn” với “chăm chỉ”
    của: nối “chiếc bút này” với “em”
    như: nối “không to béo” với “Dũng”
    nhưng: nối 2 câu trong đoạn văn
    của: biểu thị quan hệ
    sở hữu
    và: biểu thị quan hệ
    song song
    như: biểu thị quan hệ
    so sánh
    nhưng: biểu thị quan hệ
    tương phản
    Quan hệ từ
    là từ nối các từ ngữ hoặc các câu, nhằm thể hiện mối quan hệ giữa những từ ngữ hoặc những câu ấy với nhau.
    Em hãy đặt một câu có sử dụng quan hệ từ,
    chỉ ra quan hệ từ em dùng.
    Các quan hệ từ thường gặp là:
    và, với, hay, hoặc, nhưng, mà, thì, của, ở, tại, bằng, như, để, về, …
    I. NHẬN XÉT
    2. Đọc các câu sau:
    b) Nếu rừng cây cứ bị chặt phá xơ xác thì mặt đất sẽ ngày càng thưa vắng bóng chim.
    c) Tuy mảnh vườn ngoài ban công nhà Thu thật nhỏ bé nhưng bầy chim vẫn thường rủ nhau về hội tụ.
    Quan hệ giữa các ý ở mỗi câu trên ( kiên trì, bền bỉ - viết chữ đẹp nổi tiếng; rừng cây bị chặt phá - mặt đất thưa vắng bóng chim; mảnh vườn nhỏ bé - bầy chim vẫn về tụ hội; học giỏi - chịu khó) được biểu hiện bằng những cặp từ nào ? Các cặp từ ấy biểu thị quan hệ gì ?
    a) Nhờ sự kiên trì, bền bỉ mà Cao Bá Quát đã trở thành người viết chữ đẹp nổi tiếng.
    d) Không những bạn Lan Anh học giỏi mà bạn ấy còn chịu khó giúp đỡ bố mẹ công việc trong gia đình.
    Thảo luận nhóm đôi
    Câu
    Cặp từ ….
    a) Nhờ sự kiên trì, bền bỉ mà Cao Bá Quát đã trở thành người viết chữ đẹp nổi tiếng.
    b) Nếu rừng cây cứ bị chặt phá xơ xác thì mặt đất sẽ ngày càng thưa vắng bóng chim.
    c) Tuy mảnh vườn ngoài ban công nhà Thu thật nhỏ bé nhưng bầy chim vẫn thường rủ nhau về hội tụ.
    d) Không những bạn Lan Anh học giỏi mà bạn ấy còn chịu khó giúp đỡ bố mẹ công việc trong gia đình.
    Nhờ … mà
    Nguyên nhân-kết quả
    Nếu … thì
    Giả thiết-kết quả
    Điều kiện-kết quả
    Biểu thị quan hệ ….
    Tuy … nhưng
    Tương phản
    Không những … mà
    Tăng tiến
    Nhiều khi, từ ngữ trong câu được nối với nhau bằng một cặp quan hệ từ. Các cặp quan hệ từ thường gặp là:

    - Vì ... nên ...; do ... nên ...; nhờ ... mà ...
    (biểu thị quan hệ: nguyên nhân - kết quả).
    - Nếu ... thì ...; hễ ... thì ...
    (biểu thị quan hệ: giả thiết - kết quả, điều kiện - kết quả)
    - Tuy ... nhưng... ;mặc dù ... nhưng ...
    (biểu thị quan hệ: tương phản)
    - Không những ... mà... ; không chỉ ... mà...
    (biểu thị quan hệ: tăng tiến)

    Em hãy đặt một câu có sử dụng cặp quan hệ từ,
    chỉ ra cặp quan hệ từ em dùng.
    1. Quan hệ từ
    2. Nhiều khi, từ ngữ trong câu được nối với nhau bằng một cặp
    quan hệ từ. Các cặp quan hệ từ thường gặp là:
    II. GHI NHỚ
    Các quan hệ từ thường gặp:
    và, với, hay, hoặc, nhưng, mà, thì,
    của, ở, tại, bằng, như, để, về, ...
    là từ nối các từ ngữ hoặc các câu, nhằm thể hiện mối quan hệ giữa những từ ngữ hoặc những câu ấy với nhau:
    - Vì ...nên ...; do ... nên ...; nhờ ... mà ...
    (biểu thị quan hệ: nguyên nhân - kết quả).
    - Nếu ... thì ...; hễ ... thì ...
    (biểu thị quan hệ giả thiết - kết quả, điều kiện - kết quả)
    - Tuy ... nhưng... ;mặc dù ... nhưng ...
    (biểu thị quan hệ tương phản)
    - Không những ... mà... ; không chỉ ... mà...
    (biểu thị quan hệ tăng tiến)

    III. LUYỆN TẬP
    Tìm quan hệ từ trong mỗi câu sau và nêu rõ tác dụng
    của chúng:

    a) Chim, Mây, Nước và Hoa đều cho rằng tiếng hót kì diệu
    của Hoạ Mi đã làm cho tất cả bừng tỉnh giấc.
    Võ Quảng

    b) Những hạt mưa to và nặng bắt đầu rơi xuống như ai ném đá, nghe rào rào.
    Nguyễn Thị Ngọc Tú

    c) Bé Thu rất khoái ra ban công ngồi với ông nội, nghe ông
    rủ rỉ giảng về từng loài cây.
    Theo Vân Long
    III. LUYỆN TẬP
    Tìm quan hệ từ trong mỗi câu sau và nêu rõ tác dụng
    của chúng:

    a) Chim, Mây, Nước và Hoa đều cho rằng tiếng hót kì diệu
    của Hoạ Mi đã làm cho tất cả bừng tỉnh giấc.
    Võ Quảng

    của
    nối “Chim, Mây, Nước” với “Hoa”
    nối “tiếng hót kì diệu” với “Hoạ Mi”
    III. LUYỆN TẬP
    Tìm quan hệ từ trong mỗi câu sau và nêu rõ tác dụng
    của chúng:

    b) Những hạt mưa to và nặng bắt đầu rơi xuống như ai ném đá, nghe rào rào.
    Nguyễn Thị Ngọc Tú

    như
    nối “to” với “nặng”
    nối “rơi xuống” với “ai ném đá”
    III. LUYỆN TẬP
    Tìm quan hệ từ trong mỗi câu sau và nêu rõ tác dụng
    của chúng:

    c) Bé Thu rất khoái ra ban công ngồi với ông nội, nghe ông
    rủ rỉ giảng về từng loài cây.
    Theo Vân Long
    về
    với
    nối “ngồi” với “ông nội”
    nối “giảng” với “từng loài cây”
    2. Tìm cặp quan hệ từ ở mỗi câu sau và cho biết chúng
    biểu thị quan hệ gì giữa các bộ phận của câu ?

    a) Vì mọi người tích cực trồng cây nên quê hương em
    có nhiều cánh rừng xanh mát.

    b) Tuy hoàn cảnh gia đình khó khăn nhưng bạn Hoàng
    vẫn luôn học giỏi.
    III. LUYỆN TẬP
    Câu

    a) Vì mọi người tích cực trồng cây nên quê hương em có nhiều cánh rừng xanh mát.

    b) Tuy hoàn cảnh gia đình khó khăn nhưng bạn Hoàng vẫn luôn học giỏi.
    Tác dụng của cặp QHT
    Vì … nên
    Tuy … nhưng
    III. LUYỆN TẬP
    2. Tìm cặp quan hệ từ ở mỗi câu sau và cho biết chúng
    biểu thị quan hệ gì giữa các bộ phận của câu ?
    (biểu thị quan hệ
    nguyên nhân - kết quả)
    (biểu thị quan hệ tương phản)
    III. LUYỆN TẬP
    3. Đặt câu với mỗi quan hệ từ: và, nhưng, của.

    nhưng
    của
    1. Bé học trường mầm non.

    1
    2. Bạn An đi học xe đạp
    bằng
    2
    đã khuya Bình vẫn ngồi học.
    Tuy nhưng
    3
    3
    3.
    4. Nam giỏi văn còn giỏi cả môn toán nữa.
    không những mà
    4
    4
    1. Quan hệ từ
    2. Nhiều khi, từ ngữ trong câu được nối với nhau bằng một cặp
    quan hệ từ. Các cặp quan hệ từ thường gặp là:
    II. GHI NHỚ
    Các quan hệ từ thường gặp:
    và, với, hay, hoặc, nhưng, mà, thì,
    của, ở, tại, bằng, như, để, về, ...
    là từ nối các từ ngữ hoặc các câu, nhằm thể hiện mối quan hệ giữa những từ ngữ hoặc những câu ấy với nhau:
    - Vì ...nên ...; do ... nên ...; nhờ ... mà ...
    (biểu thị quan hệ: nguyên nhân - kết quả).
    - Nếu ... thì ...; hễ ... thì ...
    (biểu thị quan hệ giả thiết - kết quả, điều kiện - kết quả)
    - Tuy ... nhưng... ;mặc dù ... nhưng ...
    (biểu thị quan hệ tương phản)
    - Không những ... mà... ; không chỉ ... mà...
    (biểu thị quan hệ tăng tiến)

    Nêu khái niệm đại từ xưng hô.
    Đặt một câu có sử dụng đại từ xưng hô
    và chỉ ra đại từ xưng hô đó.
    Kể một số danh từ chỉ người được dùng làm
    đại từ xưng hô.
    Khi xưng hô, em cần lưu ý điều gì ?
     
    Gửi ý kiến