Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    5 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài đọc thêm: Thề nguyền

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Phạm Huyền Nhân
    Ngày gửi: 15h:57' 16-04-2008
    Dung lượng: 1.6 MB
    Số lượt tải: 840
    Số lượt thích: 0 người
    Lớp 10C2
    Trích Truyện Kiều-Nguyễn Du
    1)Vị trí đoạn trích:
    Một hôm khi cả gia đình sang chơi bên ngoại, Kiều đã tìm gặp Kim Trọng. Chiều tà, nàng trở về nhà, được tin cả nhà vẫn chưa về, Kiều quay lại gặp Kim Trọng. Hai người đã làm lễ thề nguyền gắn bó trước vầng trăng sáng vằng vặc. Đoạn trích sau đây (tư 431 đến câu 452) kể về việc Kiều sang nhà Kim trọng và làm lễ thề nguyền.
    2) Nhan đề
    Linh thiên, ràng buộc, tạo nên niềm tin cho con người
    _Nghi thức thiên liêng, trang trọng của người xưa, có sự chứng giám của trời đất, thần linh
    _Người xưa rất coi trọng lời thề vì họ phải:
    + Cắt tóc ăn thề
    +Trao kỷ vật và giữ gìn kỷ vật như mạng sống như mạng sống, như bằng chứng của tình yêu son sắt

    Có ý nghĩa thực tế

    ?Lời thề nguyền

    Ý nghĩa tâm linh
    Cửa ngoài vội rủ rèm the,
    Xăm xăm băng lối vườn khuya một mình.
    Nhặt thưa gương giọi đầu cành,
    Ngọn đèn trông lọt trướng huỳnh hắt hiu.
    Sinh vừa tựa án thiu thiu,
    Dở chiều như tỉnh dở chiều như mê.
    Tiếng sen sẽ động giấc hoè,
    Bóng trăng đã xế hoa lê lại gần.
    Bâng khuân đỉnh Giáp non thần,
    Còn ngờ giấc mộng đêm xuân mơ màng.
    Nàng rằng: "Khoảng vắng đêm trường,
    Vì hoa nên phải trổ đường tìm hoa
    Bây giờ rõ mặt đôi ta,
    Biết đâu rồi nữa chẳng là chiêm bao ?"
    Vội mừng làm lễ rước vào,
    Đài sen nối sáp lò đào thêm hương.
    Tiên thề bản thảo một chương,
    Tóc mây một món dao vàng chia đôi.
    Vừng trăng vằng vặng giữa trời,
    Đinh ninh hai miệng một lời song song.
    Tóc tơ căn vặng tấc lòng,
    Trăm năm tạc một chữ đồng đến xương
    1) Tính chất thiêng liêng của lời thề nguyền
    a) Tâm trạng và tình cảm của Kiều
    "Cửa ngoài vội rủ rèm the,
    Xăm xăm băng lối vườn khuya một mình."
    *Hành động: Vội, xăm xăm, băng băng

    ? Sự khẩn trương vội vã, hành động táo bạo, bất ngờ
    Tình yêu mãnh liệt, bất chấp luật lệ hà khắc của lễ giáo PK
    _Nàng rằng: "Khoảng vắng đêm trường"

    ? Thời gian, không gian tâm lí Kiều phải vượt qua để làm chủ tình yêu, số phận.

    _Vì hoa nên phải trổ đường tìm hoa

    ? Ẩn dụ Tình yêu mãnh liệt
    Chủ động tìm đến tình yêu
    Ý thức và tình cảm mạnh mẽ, táo bạo
    Khát khao 1 tình yêu tự do, hạnh phúc
    "Bây giờ rõ mặt đôi ta
    Biết đâu rồi nữa chẳng là chiêm bao"
    ? Dự cảm về một tương lai mong manh, mơ hồ, bão táp của định mệnh
    *Lời nói:
    b) Thái độ tình cảm của Kim Trọng:
    *Không gian gặp gỡ:
    Nhặt thưa. hắt hiu
    _Các hình ảnh ước lệ:
    Giấc hoè, bóng trăng xế, hoa lê, giấc mộng đêm xuân
    +Tạo không gian thiêng liêng, thơ mộng
    +Tâm trạng bâng khuân, bàng hoàng
    nửa tình nửa mê của chàng Kim.

    *Tâm trạng tình cảm của chàng Kim:
    _Thiu thiu ngủ, mơ màng dưới ánh trăng nhặt thưa
    _Tiếng sen, bước chân êm nhẹ,
    khẽ khàng của người yêu đến gần
    *Hành động:

    _"Vội vàng làm lễ rước vào
    Đài sen nối sáp. Lò đào thêm hương"

    Tình yêu tha thiết chân thành với Kiều

    ? Mừng rỡ, vội vàng, đón tiếp Kiều trang trọng
    ? Tạo không khí thiêng liêng của cuộc gặp gỡ
    2)Quá
    trình
    thề
    nguyền
    A) Nghi lễ: Đầy đủ, trang trọng
    B) Tính chất: Thiên liêng, có vầng trăng làm chứng
    _Kim-Kiều ghi lời thề :
    "Tiên thề cùng thảo một chương"
    _Nghi thức thề nguyền:
    "Tóc mây một món dao vàng chia đôi
    _Ghi lòng tạc dạ lời thề đồng tâm, đồng lòng đến trăm năm:
    "Vừng trăng vằng vặng giữa trời,
    Đinh ninh hai miệng một lời song song.
    Tóc tơ căn vặng tấc lòng,
    Trăm năm tạc một chữ đồng đến xương."
    3)Ý nghĩa của lời thề
    _Khẳng định tình yêu sâu sắc, mãnh liệt, chủ động, trong sáng của Kim Trọng và Thuý Kiều (đặc biệt là Thuý Kiều)

    _Quan niệm mới mẻ, táo bạo của Nguyễn Du về tình yêu tự do trong sáng trong xã hội phong kiến

    _Khát vọng hạnh phúc, bất chấp lễ giáo phong kiến, vượt lên đương đầu với số phận, với tương lai đầy bất trắc đang chờ đợi.
    _Sử dụng điển tích, điển cố, hình ảnh ẩn dụ, ước lệ
    _Từ láy biểu cảm, gợi hình
    _Ngôn ngữ kể, miêu tả, kết hợp với ngôn ngữ đối thoại
    _Không gian và thời gian nghệ thuật tạo nên không khí thơ mộng, huyền ảo, thiêng liên của cuộc thề nguyền, tạo nên sự hư ảo, mong manh của sự cô đơn của đôi lứa.
    _Quan niệm về tình yêu tự do tiến bộ của Nguyễn Du
    _Sức mạnh của tình yêu mãnh liệt đã vượt qua lễ giáo phong kiến
    Cảm ơn quý thầy cô cùng các bạn đã lắng nghe buổi thuyết trình
     
    Gửi ý kiến