Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    4 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    BAI DAY SA HANH DOAN CA

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Thừa Nghiệp
    Ngày gửi: 18h:36' 19-03-2014
    Dung lượng: 45.7 MB
    Số lượt tải: 635
    Số lượt thích: 0 người
    Bài ca ngắn đi trên bãi cát
    (Sa hành đoản ca)
    Cao Bá Quát
    I. Tìm hiểu chung:
    1. Tác giả:
    - Cuộc đời:
    + Cao Bá Quát (1809? – 1855), tự Chu Thần, hiệu Cúc Đường, Mẫn Hiên.
    + Người làng Phú Thị, huyện Gia Lâm, Bắc Ninh (nay là Long Biên, Hà Nội).
    + Hi sinh trong cuộc khởi nghĩa chống nhà Nguyễn.
    I. Tìm hiểu chung:
    1. Tác giả:
    - Con người :
    + Con người
    thông minh,
    tài hoa, có
    chí lớn, giàu
    tâm huyết
    với đời.
    + Cuộc đời gặp
    nhiều lận đận,
    trắc trở, nhất
    là đường công
    danh.
    + Tính cách
    cương trực,
    mạnh mẽ
    phóng túng.
     Để lại dấu ấn đậm nét
    trong thơ văn
    Khen ai khéo khéo đắp đôi voi
    Ðủ cả đầu đuôi, đủ cả vòi
    Chỉ có cái kia sao chẳng thấy
    Hay là thầy Lý bớt đi rồi ?
    Chế độ phong kiến hà khắc, vua quan ngày một tỏ ra bất tài và nguy cơ mất nước cho phương Tây đã khiến Cao Bá Quát căm ghét triều đình nhà Nguyễn.
    Từ chỗ phê phán và phản kháng nó (điều này rất dễ thấy trong thơ văn ông), ông đã tiến tới nổi dậy đánh đổ nó...
    Khởi nghĩa Mỹ Lương
    - Sự nghiệp
    sáng tác:
    + Khoảng
    1400 bài thơ.
    Trên 20 bài
    văn xuôi.
    Một số bài
    phú, hát nói
    câu đối…
    + Nội dung:
    . Tình cảm tha thiết với quê
    hương, xứ sở, với con người
    . Phê phán chế độ phong
    kiến bảo thủ, trì trệ.
    . Chứa đựng tư tưởng khai
    sáng, phản ánh nhu cầu
    đổi mới.
     Người đời suy tôn ông là “Thánh Quát”
    (Trong “Thần Siêu Thánh Quát”)
    Thủ bút của Cao Bá Quát
    Một số ấn bản tác phẩm của Cao Bá Quát
    Một số công trình nghiên cứu về
    Cao Bá Quát và thơ văn của ông
    2. Văn bản:
    a. Hoàn cảnh sáng tác:
    Trong những chuyến đi
    thi Hội, nhà thơ đi qua
    nhiều tỉnh miền Trung
    như Quảng Bình, Quảng
    Trị đầy cát trắng
    và đã sáng tác bài thơ này.
    + Chế độ phong kiến nhà
    Nguyễn khủng hoảng, xã hội
    trì trệ.
    + Chế độ khoa cử dưới triều
    Nguyễn rất nghiệt ngã, nhiều
    bất công.

    - Hoàn cảnh trực tiếp:

    - Bối cảnh lịch sử, thời đại:
    b. Thể loại:
    Thể hành
    - Hành là một thể thơ cổ
    - Có tính chất tự do,
    phóng khoáng
    - Không bị gò bó về số câu,
    độ dài của câu, niêm luật,
    bằng trắc, vần điệu
     Có
    khả năng
    biểu đạt
    phong phú
    II. Đọc - hiểu văn bản:
    1. Hình tượng bãi cát :
    a. Hình ảnh tả thực:
    + Đi trên bãi cát bị lún có cảm giác như bị lùi lại
    + So với đường đất, đi khó và mệt mỏi hơn
    - “Bãi cát dài lại bãi cát dài”
     Đặc điểm: dài, nối tiếp nhau như vô tận.
    - “Đi một bước như lùi một bước”
    Con đường khó đi, vượt qua phải gian nan,
    mệt mỏi, dễ nản chí
    II. Đọc - hiểu văn bản:
    1. Hình tượng bãi cát :
    b. Hình ảnh tượng trưng:
    + Đường đời: không
    bằng phẳng,
    lắm chông gai – con
    đường công danh.
    + Cuộc đời nhà thơ
    nói riêng, cuộc sống
    rộng lớn nói chung
     khó khăn, gian khổ.
    - Hình tượng “bãi cát” và “đường đi” chỉ:
    + Biểu tượng
    cho ý niệm: cuộc đời
    bế tắc, ngột ngạt
    + Tả thực: khung cảnh
    gợi cảm giác ngột ngạt,
    bó buộc
    - “Phía Bắc núi Bắc núi muôn trùng
    Phía Nam núi Nam sóng dào dạt
    Hình tượng bãi cát dài là biểu tượng của
    “đường đời” không bằng phẳng, đầy gian khổ,
    chông gai và “cuộc đời” mệt mỏi, chán nản, bế tắc.
    Trước Cao Bá Quát, đã xuất hiện hình ảnh bãi cát trong thơ ca :
    - Trong Chinh phụ ngâm:
    “Ôm yên gối trống đã chồn
    Nằm vùng trong cát ngủ cồn rêu phong”
     vùng cát trắng: diễn tả tâm trạng đau khổ của người chinh phụ.
    - Trong Truyện Kiều:
    “Bốn bề bát ngát xa trông
    Cát vàng, cồn nọ, bụi hồng dặm kia”
     cát vàng: diễn tả nỗi buồn, tâm trạng cô đơn của Kiều.
    + Hình tượng bãi cát là một sáng tạo riêng, mới mẻ, độc đáo của Cao Bá Quát.
    - “Bãi cát dài lại bãi cát dài”
    + Câu thơ: nhịp chậm rãi
    + Từ “lại”: như nối tiếp, dài ra
     Câu thơ như tiếng thở dài ngao ngán, chán nản, mệt mỏi
    2. Hình tượng khách - người đi trên bãi cát:
    a. Tâm trạng của khách:
    2. Hình tượng khách - người đi trên bãi cát:
    a. Tâm trạng của khách:
    - “Đi một bước như lùi một bước
    Mặt trời đã lặn chưa dùng được”
    + Đường đi dài, lại khó khăn
    + Giờ nghỉ ngơi mà phải tất tả
     Đó là lí do ngao ngán, chán nản, mệt mỏi
    - “Không học được tiên ông phép ngủ,
    Trèo non, lội suối giận khôn vơi”
    + Giọng thơ như lời trách móc
    + Khách trách mình: tự hành hạ thân xác để theo đuổi công danh. Đó cũng là thái độ không đồng tình
     Đằng sau lời trách gợi lên hình ảnh trang nam nhi mệt mỏi, chán ngán việc đeo đuổi lí tưởng, hoài bão công danh sự nghiệp.
    Lều chõng đi thi
    - “Xưa nay phường danh lợi
    Tất tả trên đường đời”
    Đầu gió hơi men thơm quán rượu
    Người say vô số tỉnh bao người”
    Các tân khoa nhà Nguyễn
    - “Xưa nay phường danh lợi
    Tất tả trên đường đời”
    Đầu gió hơi men thơm quán rượu
    Người say vô số tỉnh bao người”
    + Suy ngẫm của khách: kẻ ham danh lợi:
    o Ngược xuôi, bôn tẩu, nhọc nhằn
    o Giống như người đời thấy hơi rượu ngon thì đổ xô đến bởi danh lợi cũng là thứ rượu làm say lòng người
     Khách chán ghét con đường mưu cầu danh lợi tầm thường.
    - Tâm trạng: chán nản trước sự suy sụp của học thuật,
    khoa cử thời Nguyễn
    - Thái độ: phê phán, bất hợp tác
    - “Anh còn đứng làm chi trên bãi cát?”
    + Câu hỏi tu từ: như một lời thúc giục
    không thể đi trên bãi cát như vậy nữa,
    mà phải chọn con đường khác, lối đi khác
     Thể hiện niềm khát khao thay đổi cuộc sống
    ngột ngạt, bế tắc
    b. Tầm tư tưởng của khách:
    III. Tổng kết:
    1. Nội dung:
    - Thể thơ cổ phong khá tự do về kết cấu, vần, nhịp .
    - Xây dựng hình tượng nghệ thuật độc đáo.
    - Kết cấu đầu cuối hô ứng, nghệ thuật trùng điệp, đối, sử dụng đại từ nhân xưng, điển cố tinh tế trong hình thức một bài ca.
    2. Nghệ thuật :
    Tâm trạng bi phẫn, chán ghét
    con đường mưu cầu danh lợi
    tầm thường.
    - Phê phán chế độ khoa cử và
    chế độ phong kiến triều Nguyễn.
    - Niềm khao khát đổi mới cuộc
    sống của tác giả trong xã hội
    ngột ngạt, bế tắc.
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓