Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    10 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    bài 25

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phuong Uyen
    Ngày gửi: 18h:36' 24-01-2010
    Dung lượng: 13.4 MB
    Số lượt tải: 386
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI
    TỔ CHỨC
    25
    LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP
    I. CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG TỚI TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP Ở NƯỚC TA:
    II. CÁC VÙNG NÔNG NGHIỆP Ở NƯỚC TA:
    III. NHỮNG THAY ĐỔI TRONG TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP Ở NƯỚC TA :
    -Điều kiện tự nhiên (đất, khí hậu, nước, đồng cỏ…) là cơ sở tạo nên sự phân hóa lãnh thổ nông nghiệp.
    Ví dụ: Miền núi, Trung du: phát triển nông lâm kết hợp, cây dài ngày, chăn nuôi gia súc lớn.
    Đồng bằng: cây ngắn ngày, gia cầm, gia súc nhỏ, thủy sản.
    I. CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG:
    Điều kiện kinh tế - xã hội: lao động kĩ thuật, lịch sử phát triển lãnh thổ, thị trường… tác động mạnh đến SX nông nghiệp hàng hóa.
    ** Nền kinh tế tự túc, tự cấp: chi phối bởi điều kiện tự nhiên.
    ** Nền kinh tế hàng hóa: chi phối bởi kinh tế, xã hội.
    ……............................
    ……............................
    - Nước ta chia làm 7 vùng nông nghiệp.
    -Mỗi vùng có những ngành chuyên môn hóa, ứng với điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội…
    II. CÁC VÙNG NÔNG NGHIỆP Ở NƯỚC TA:
    Đồng bằng sông Hồng
    Bắc Trung Bộ
    Duyên hải Nam Trung Bộ
    Tây Nguyên
    Đông Nam Bộ
    Đồng bằng sông Cửu Long
    Trung du và miền núi Bắc Bộ
    7
    VÙNG
    NGHIỆP
    NÔNG
    ĐIỀU KIỆN SINH THÁI
    NÔNG NGHIỆP
    KHÍ HẬU (TRANG 9)
    SÔNG (TRANG 10)
    ĐỊA CHẤT(TRANG 8)
    ĐẤT (TRANG 11)
    Trung du và miền núi Bắc Bộ
    Núi, cao nguyên, đồi thấp.
    Đất feralit đỏ, vàng, đất phù sa cổ bạc màu.
    Khí hậu cận nhiệt đới có mùa đông lạnh.
    Đồng bằng sông Hồng
    Đồng bằng châu thổ có nhiều ô trũng.
    Đất phù sa sông Hồng và sông Thái Bình.
    Có mùa đông lạnh.
    Bắc Trung Bộ
    Đồng bằng hẹp, vùng đồi trước núi.
    Đất phù sa, đất feralit (có cả badan)
    Thiên tai: bão lụt, cát bay, gió Lào.
    Duyên hải Nam Trung Bộ
    Đồng bằng hẹp, khá màu mỡ.
    Nhiều vụng biển thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản.
    Mùa khô hạn hán.
    Tây Nguyên
    Cac cao nguyên badan rộng lớn, độ cao khác nhau.
    Khí hậu có 2 mùa: mùa mưa và mùa khô
    Đông Nam Bộ
    Đất badan, đất xám phù sa cổ rộng lớn, bằng phẳng.
    Thiếu nước vào mùa khô.
    Đồng bằng sông Cửu Long
    Các dải phù sa ngọt, các vùng đất phèn, đất mặn.
    Vịnh biển nông, ngư trường rộng.
    Các vùng rừng ngập mặn có tiềm năng nuôi trồng thủy sản.
    ĐIỀU KIỆN
    KINH TẾ - XÃ HỘI
    DÂN SỐ TRANG 15
    Trung du và miền núi Bắc Bộ
    Mật độ dân cư thấp, có kinh nghiệm sản xuất lâm nghiệp, cây công nghiệp.
    Vùng trung du có các cơ sở chế biến.
    Vùng núi còn nhiều khó khăn.
    Điều kiện giao thông thuận lợi.
    Đồng bằng sông Hồng
    Mật độ dân số cao nhất cả nước.
    Dân có kinh nghiệm thâm canh lúa nước.
    Mạng lưới đô thị dày đặc.
    Quá trinh đô thị hóa và công nghiệp hóa được đẩy mạnh.
    Bắc Trung Bộ
    Dân có kinh nghiệm trong đấu tranh chinh phục thiên nhiên.
    Một số đô thị vừa và nhỏ, chủ yếu ở dải ven biển.
    Cơ sở công nghiệp chế biến.
    Duyên hải Nam Trung Bộ
    Có nhiều thành phố, thị xã ven biển.
    Giao thông thuận lợi.
    Tây Nguyên
    Có nhiều dân tộc ít người, nông nghiệp cổ truyền.
    Có các nông trường.
    Công nghiệp chế biến còn yếu.
    Giao thông khá thuận lợi.
    Đông Nam Bộ
    Các thành phố lớn nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
    Tập trung nhiều cơ sở chế biến.
    Giao thông vận tải thuận lợi.
    Đồng bằng sông Cửu Long
    Thị trường rộng lớn là Đông Nam Bộ.
    Giao thông, vận tải thuận lợi.
    Mạng lưới đô thị vừa và nhỏ.
    Cơ sở công nghiệp chế biến.
    TRÌNH ĐỘ
    THÂM CANH
    TRÌNH ĐỘ THÂM CANH THẤP
    Trung du và miền núi Bắc Bộ
    Bắc Trung Bộ
    Tây Nguyên
    Ở khu vực nông nghiệp cổ truyền: quảng canh.
    Ở nông trường, nông hộ, trình độ thâm canh được nâng lên.
    -Nông nghiệp sử dụng nhiều lao động
    -Quảng canh, ít lao động và vật tự nông nghiệp.
    -Vùng trung du, đang nâng cao.
    TRÌNH ĐỘ THÂM CANH CAO
    Đồng bằng sông Hồng
    Đồng bằng sông CL
    Đông Nam Bộ
    Nam Trung Bộ
    Trình độ thâm canh cao.
    Sản xuất hàng hóa.
    Sử dụng nhiều máy móc, vật tư NN.
    Áp dụng các giống mới, cao sản, công nghệ tiến bộ.
    CHUYÊN MÔN HÓA
    SẢN XUẤT
    THỰC VẬT ĐỘNG VẬT
    (TRANG 12)
    Trung du và miền núi Bắc Bộ
    Cậy CN cận nhiệt và ôn đới (chè, trầu, hồi…)
    Đậu tương, lạc, thuốc lá.
    Cây ăn quả, cây dược liệu.
    Trâu, bò lấy thịt và sữa
    Trung du: lợn.
    Đồng bằng sông Hồng
    -Lúa cao sản, có chất lượng cao.
    -Cây thực phẩm, rau cao cấp, cây ăn quả.
    -Đay cói.
    -Lợn, bò sữa, gia cầm, thủy sản.
    Bắc Trung Bộ
    Cây CN hàng năm (lạc, mía, thuốc lá…)
    Cây CN lâu năm (caphe, cao su…)
    Trâu bò lấy thịt, thủy sản nước mặn, nước lợ.
    Duyên hải Nam Trung Bộ
    Cây công nghiệp hàng năm (mía, thuốc lá..)
    Cây công nghiệp lâu năm (dừa)
    Lúa
    Bò thịt, lợn
    Thủy sản
    Tây Nguyên
    Cà phê, cao su, chè, dâu tằm, hồ tiêu…
    Bò thịt và bò sữa
    Đông Nam Bộ
    Cây CN lâu năm (cao su, cà phê, điều…)
    Cây CN ngắn ngày (đậu tương, mía..
    Nuôi trồng thủy sản.
    Bò sữa, gia cầm.
    Đồng bằng sông Cửu Long
    Lúa chất lượng cao.
    Cây CN ngắn ngày (mía, đay, cói..)
    Cây ăn quả nhiệt đới.
    Thủy sản
    Gia cầm (vịt đàn)
    III. NHỮNG THAY ĐỔI TRONG TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP Ở NƯỚC TA :
    a. Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở nước ta trong những năm qua thay đổi theo 2 hướng chính:
    - Tăng cường chuyên môn hóa, phát triển các vùng chuyên canh với quy mô lớn tạo sản phẩm hàng hóa:
    -Đa dạng hóa nông nghiệp, đa dạng hóa kinh tế nông thôn, tận dụng tối đa những lợi thế ở địa phương (điều kiện tự nhiên, lao động, làng nghề…) vừa tạo nhiều hàng hóa, giải quyết việc làm, giảm thiểu rủi ro thị trường.
    + vùng chuyên canh lương thực, thực phẩm
    + vùng chuyên canh cây công nghiệp, gia súc lớn
    Bảng 25.2
    b. Kinh tế trang trại có bước phát triển mới, thúc đẩy sản xuất nông – lâm nghiệp và thủy sản theo hướng sản xuất hàng hóa.
    - Kinh tế trang trại được phát triển từ kinh tế hộ gia đình.
    -Số lượng trai trại tăng nhanh, năm 2006 tăng gấp 2 lần năm 2002
    -Trang trại tập trung ở đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ
    -Kinh tế trang trại đưa nền nông nghiệp từ tự túc, tự cấp sang nền nông nghiệp hàng hóa
    Bảng 25.3 Số lượng và cơ cấu trang trại phân theo loại hình SX
    Mật độ dân số cao nhất cả nước.
    Dân có kinh nghiệm thâm canh lúa nước.
    Mạng lưới đô thị dày đặc.
    Quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa được đẩy mạnh.
    Cac cao nguyên badan rộng lớn, độ cao khác nhau.
    Khí hậu có 2 mùa: mùa mưa và mùa khô
    Đồng bằng sông Hồng
    Tây Nguyên
    Lúa chất lượng cao.
    Cây CN ngắn ngày (mía, đay, cói..)
    Cây ăn quả nhiệt đới.
    Thủy sản
    Gia cầm (vịt đàn)
    Dân có kinh nghiệm trong đấu tranh chinh phục thiên nhiên.
    Một số đô thị vừa và nhỏ, chủ yếu ở dải ven biển.
    Cơ sở công nghiệp chế biến.
    Bắc Trung Bộ
    Đồng bằng sông Cửu Long
    Nước ta có mấy vùng Nông Nghiệp?
    A. 8
    B.7
    C.6
    D.5
    CHÂN THÀNH CÁM ƠN

    VÀ CÁC BẠN
    ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE
    Nhóm 5 – Lớp 12A3 (2009-2010)
    Đỗ Mạc Như Quỳnh
    Nguyễn Thị Hồng Khánh
    Ma Nguyễn Ngọc Châu
     
    Gửi ý kiến