Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    bai 20

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Ngọc Yến
    Ngày gửi: 19h:59' 08-11-2011
    Dung lượng: 245.5 KB
    Số lượt tải: 244
    Số lượt thích: 0 người
    Bài 20 : Cân bằng nội môi.
    I. Khái niệm và ý nghĩ của cân bằng nội môi
    Khái niệm:
    Nội môi là môi trường bên trong cơ thể (máu, dịch mô, bạch huyết.).
    Ví dụ: duy trì nồng độ glucôzơ máu trong người ở 0,1 %, duy trì thân nhiệt người ở 36,7 0C.
    Ý nghĩa:
    Giúp các tế bào hoạt động bình thường. Do đó cơ thể tồn tại và phát triển.
    Mất cân bằng nội môi sẽ dẫn đến bệnh tật và gây tử vong.
    II. Sơ đồ khái quát cơ chế duy trì cân bằng nội môi.
    Bộ phận tiếp nhận
    kích thích
    Bộ phận thực hiện.
    Bộ phận điều khiển.
    Liên hệ ngược
    Các thành phần tham gia.
    Liên hệ ngược:
    Trong cơ chế cân bằng nội môi thì liên hệ ngược có vai trò quan trọng, nó giúp báo hiệu thực trạng của bộ phận thực hiện để bộ phận điểu khiển tiếp tục điều chỉnh.
    Sơ đồ cơ chế điều hoà huyết áp.
    -Thụ thể áp lực ở mạch máu
    -Trung khu điều hoà tim mạch ở hành não.
    -Tim và mạch máu.
    Huyết áp bình thường.
    III. Vai trò của thận và gan trong cân bằng
    áp suất thẩm thấu.
    Vai trò của thận
    Khi ASTT trong máu tăng cao ( do ăn mặn hoặc mất nhiều mồ hôi..) thận tăng cường hấp thụ nước trả về máu.
    Khi ASTT trong máu giảm (do uốn g nhiều nước làm dư thừa nước..), thận tăng thải nước.
    Thận thải các chất thải (urê, crêtain).
    ? qua đó duy trì ASTT.
    2.Vai trò của gan: điều hoà nồng độ glucôzơ trong máu (nồng độ huyết tương).
    -sau bữa ăn nhìu tinh bột ? nồng độ glucôzơ máu tăng ? tuyến tuỵ tiết ra insulin. Gan nhận insulin chuyển glucôzơ thành glicôzen dự trữ.
    Xa bữa ăn, sự tiêu dùng năng lượng của các cơ quan là cho nồng độ glucôzơ máu giảm, tuyến tuỵ tiết ra hoocmôn glucagôn. Glucagôn chuyển glicôgen ở gan thành glucôzơ đưa vào máu ? nồng độ glucôzơ trong máu ổn định.
    Vai trò của hệ đệm trong cân bằng pH nội môi.
    III.
    -Hệ đệm duy trì được pH ổn định do chúng có khả năng lấy đi H+ hoặc OH- khi các ion này xuất hiện trong máu.
    Trong máu có các hệ đệm chủ yếu sau:
    + Hệ đệm bicacbonat: H2CO3/NaHCO3
    + Hệ đệm phôtphat: NaH2PO4/NHPO4_
    + Hệ đệm prôtêniat (prôtêin).
    -Trong các hệ đệm: hệ prôtêniat là mạnh nhất.
    Ngoài hệ đệm, phổi và thận cũng đóng vai trò quan trọng trong điều hoà cân bằng pH nội môi
    Cảm ơn các bạn đã lắng nghe !!
    bichthuy12194@yahoo.com.vn
     
    Gửi ý kiến