Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    6 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    b4 su dung ham(t1)

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đỗ Thị Ngọc Ánh
    Ngày gửi: 13h:18' 07-10-2012
    Dung lượng: 830.5 KB
    Số lượt tải: 399
    Số lượt thích: 0 người
    Kiểm tra bài cũ
    KT
    ?Em hãy viết công thức tính tổng giá trị các ô tính từ A1 đến A5
    = A1+A2+A3+A4+A5
    ?Em hãy viết công thức tính tổng giá trị các ô tính từ A1 đến A100
    = ???
    1. Hàm trong chương trình bảng tính
    Ví dụ 1: Viết công thức tính trung bình cộng của 3 số: 3, 10 và 2 :
    =(3+10+2)/3
    Chương trình bảng tính có hàm AVERAGE giúp ta tính công thức trên bằng cách nhập nội dung sau vào ô tính:
    =AVERAGE(3,10,2)
    - Giống như trong các công thức, địa chỉ của các ô tính cũng có thể đóng vai trò là các biến trong hàm. Khi đó giá trị của hàm sẽ được tính với các giá trị cụ thể là nội dung dữ liệu trong các ô có địa chỉ tương ứng.
    =AVERAGE(A1,A2,A3)
    Ví dụ 2: Tính trung bình cộng của hai số trong các ô A1 và A5.
    =AVERAGE(A1,A5)
    1. Hàm trong chương trình bảng tính
    Ví dụ 1: Viết công thức tính trung bình cộng của 3 số: 3, 10 và 2 :
    =(3+10+2)/3
    Chương trình bảng tính có hàm AVERAGE giúp ta tính công thức trên bằng cách nhập nội dung sau vào ô tính:
    =AVERAGE(3,10,2)
    - Giống như trong các công thức, địa chỉ của các ô tính cũng có thể đóng vai trò là các biến trong hàm. Khi đó giá trị của hàm sẽ được tính với các giá trị cụ thể là nội dung dữ liệu trong các ô có địa chỉ tương ứng.
    =AVERAGE(A1,A2,A3)
    Ví dụ 2: Tính trung bình cộng của hai số trong các ô A1 và A5.
    =AVERAGE(A1,A5)
    ? Hàm trong chương trình bảng tính là gì
    1. Hàm trong chương trình bảng tính
    - Hàm là một công thức được định nghĩa từ trước.
    Hàm được sử dụng để làm gì
    Lợi ích của việc sử dụng hàm để tính toán
    - Hàm được sử dụng để thực hiện tính toán theo công thức với các giá trị dữ liệu cụ thể.
    - Sử dụng các hàm có sẵn trong chương trình bảng tính giúp cho việc tính toán dễ dàng và nhanh chóng hơn.
    1. Hàm trong chương trình bảng tính
    - Hàm là một công thức được định nghĩa từ trước.
    - Hàm được sử dụng để thực hiện tính toán theo công thức với các giá trị dữ liệu cụ thể.
    - Sử dụng các hàm có sẵn trong chương trình bảng tính giúp cho việc tính toán dễ dàng và nhanh chóng hơn.
    2. Cách sử dụng hàm
    1. Chọn ô cần nhập hàm
    2. Gõ dấu =
    3. Nhập hàm theo đúng cú pháp
    SUM(2,1,2)
    SUM(2,1,2)
    4. Nhấn Enter
    =
    =
    ? So sánh các bước nhập hàm vào ô tính và các bước nhập công thức vào ô tính.
    Nhập hàm vào ô tính tương tự như việc nhập công thức vào ô tính.
    1. Hàm trong chương trình bảng tính
    - Hàm là một công thức được định nghĩa từ trước.
    - Hàm được sử dụng để thực hiện tính toán theo công thức với các giá trị dữ liệu cụ thể.
    - Sử dụng các hàm có sẵn trong chương trình bảng tính giúp cho việc tính toán dễ dàng và nhanh chóng hơn.
    2. Cách sử dụng hàm
    - Các bước thực hiện nhập hàm vào một ô:
    B1: Chọn ô cần nhập
    B2: Gõ dấu =
    B3: Nhập hàm theo đúng cú pháp
    B4: Nhấn Enter
    Lưu ý: Khi nhập hàm vào một ô tính, dấu “=” là kí tự bắt buộc.
    1. Hàm trong chương trình bảng tính
    - Hàm là một công thức được định nghĩa từ trước.
    - Hàm được sử dụng để thực hiện tính toán theo công thức với các giá trị dữ liệu cụ thể.
    - Sử dụng các hàm có sẵn trong chương trình bảng tính giúp cho việc tính toán dễ dàng và nhanh chóng hơn.
    2. Cách sử dụng hàm
    - Các bước thực hiện nhập hàm vào một ô:
    B1: Chọn ô cần nhập
    B2: Gõ dấu =
    B3: Nhập hàm theo đúng cú pháp
    B4: Nhấn Enter
    3. Một số hàm trong chương trình bảng tính
    a) Hàm tính tổng
    + Tên hàm:
    - Cú pháp:
    =SUM(a,b,c,...)
    Trong đó:
    + a,b,c,… là các biến được đặt cách nhau bởi dấu phẩy (số hay địa chỉ của ô tính). Số lượng các biến không hạn chế.
    SUM
    - Chức năng:
    Tính tổng của một dãy các số.
    Lưu ý: + Trong hàm không được chứa dấu cách (kí tự trống)
    + Hàm không phân biệt chữ hoa hay chữ thường
    1. Hàm trong chương trình bảng tính
    2. Cách sử dụng hàm
    3. Một số hàm trong chương trình bảng tính
    a) Hàm tính tổng
    - Cú pháp:
    =SUM(a,b,c,...)
    + Tên hàm:
    Trong đó:
    + a,b,c,… là các biến được đặt cách nhau bởi dấu phẩy (số hay địa chỉ của ô tính). Số lượng các biến không hạn chế.
    SUM
    Ví dụ 1: Hãy dùng hàm tính tổng 3 số 15,24,45 :
    =sum(15,24,45)
    ? Nhận xét về các biến được sử dụng trong hàm.
    - Biến có thể là:
    + Các giá trị số
    => Kết quả: 84
    1. Hàm trong chương trình bảng tính
    2. Cách sử dụng hàm
    3. Một số hàm trong chương trình bảng tính
    a) Hàm tính tổng
    - Cú pháp:
    =SUM(a,b,c,...)
    + Tên hàm:
    Trong đó:
    + a,b,c,… là các biến được đặt cách nhau bởi dấu phẩy (số hay địa chỉ của ô tính). Số lượng các biến không hạn chế.
    SUM
    Ví dụ 2: Giả sử trong ô A2 chứa số 5, ô B8 chứa số 10. Khi đó, em hãy cho biết kết quả khi sử dụng các hàm sau:
    =sum(5,10)
    ? Nhận xét về các biến được sử dụng trong hàm.
    - Biến có thể là:
    + Các giá trị số
    => Kết quả: 15
    =sum(A2,B8)
    => Kết quả: 15
    + Địa chỉ ô
    =sum(A2,B8,100)
    => Kết quả: 115
    ? Nhận xét về các biến được sử dụng trong hàm.
    + Kết hợp các biến số và địa chỉ ô
    1. Hàm trong chương trình bảng tính
    2. Cách sử dụng hàm
    3. Một số hàm trong chương trình bảng tính
    a) Hàm tính tổng
    - Cú pháp:
    =SUM(a,b,c,...)
    + Tên hàm:
    Trong đó:
    + a,b,c,… là các biến được đặt cách nhau bởi dấu phẩy (số hay địa chỉ của ô tính). Số lượng các biến không hạn chế.
    SUM
    Ví dụ 3: Dùng hàm tính tổng các số từ C5 đến F5
    =sum(C5,D5,E5,F5)
    ? Nhận xét về các biến được sử dụng trong hàm.
    - Biến có thể là:
    + Các giá trị số
    + Địa chỉ ô
    + Kết hợp các biến số và địa chỉ ô
    =sum(C5:F5)
    + Địa chỉ khối
    1. Hàm trong chương trình bảng tính
    2. Cách sử dụng hàm
    3. Một số hàm trong chương trình bảng tính
    a) Hàm tính tổng
    - Cú pháp:
    =SUM(a,b,c,...)
    + Tên hàm:
    Trong đó:
    + a,b,c,… là các biến được đặt cách nhau bởi dấu phẩy (số hay địa chỉ của ô tính). Số lượng các biến không hạn chế.
    SUM
    Ví dụ 4: Giả sử ô A1, B1, C1 lần lượt chứa các số 3, 5, 7 và ô D5 chứa số 1.
    * Viết hàm tính tổng của các số trên.
    =sum(A1,B1,C1,D5)
    - Biến có thể là:
    + Các giá trị số
    + Địa chỉ ô
    + Kết hợp các biến số và địa chỉ ô
    =sum(A1:C1,D5)
    + Địa chỉ khối
    +Kết hợp địa chỉ ô và địa chỉ khối
    => Kết quả: 16
    ? Nhận xét về các biến được sử dụng trong hàm.
    1. Hàm trong chương trình bảng tính
    2. Cách sử dụng hàm
    3. Một số hàm trong chương trình bảng tính
    a) Hàm tính tổng
    - Cú pháp:
    =SUM(a,b,c,...)
    + Tên hàm:
    Trong đó:
    + a,b,c,… là các biến được đặt cách nhau bởi dấu phẩy (số hay địa chỉ của ô tính). Số lượng các biến không hạn chế.
    SUM
    Ví dụ 4: Giả sử ô A1, B1, C1 lần lượt chứa các số 3, 5, 7 và ô D5 chứa số 1.
    * Viết hàm tính tổng của các số trên.
    =sum(A1,B1,C1,D5)
    ? Nhận xét về các biến được sử dụng trong hàm.
    - Biến có thể là:
    + Các giá trị số
    + Địa chỉ ô
    + Kết hợp các biến số và địa chỉ ô
    =sum(A1:C1,D5)
    + Địa chỉ khối
    +Kết hợp địa chỉ ô và địa chỉ khối
    => Kết quả: 16
    * Cho biết kết quả khi nhập hàm sau vào ô tính:
    =sum(A1:C1,D5,4)
    => Kết quả: 20
    +Kết hợp các giá trị số, địa chỉ ô, địa chỉ khối
    1. Hàm trong chương trình bảng tính
    2. Cách sử dụng hàm
    3. Một số hàm trong chương trình bảng tính
    Giả sử trong các ô A1, B1 lần lượt chứa các số -4,3. Em hãy cho biết kết quả khi tính các hàm sau:
    = SUM(A1,B1)
    A.
    Kết quả
    = SUM(A1,B1,B1)
    B.
    = SUM(2,A1:B1)
    D.
    = SUM(A1,B1,-5)
    C.
    = SUM(A1;B1;3)
    E.
    -1
    2
    1
    -6
    Sai
    EXCEL
    1. Hàm trong chương trình bảng tính
    2. Cách sử dụng hàm
    3. Một số hàm trong chương trình bảng tính
    a) Hàm tính tổng
    - Cú pháp:
    =SUM(a,b,c,...)
    + Tên hàm:
    Trong đó:
    + a,b,c,… là các biến được đặt cách nhau bởi dấu phẩy (số hay địa chỉ của ô tính). Số lượng các biến không hạn chế.
    SUM
    - Biến có thể là:
    + Các giá trị số
    + Địa chỉ ô
    + Địa chỉ khối
    +Kết hợp các giá trị số, địa chỉ ô, địa chỉ khối
    - Hàm là một công thức được định nghĩa từ trước.
    - Hàm được sử dụng để thực hiện tính toán theo công thức với các giá trị dữ liệu cụ thể.
    - Sử dụng các hàm có sẵn trong chương trình bảng tính giúp cho việc tính toán dễ dàng và nhanh chóng hơn.
    B1: Chọn ô cần nhập
    B2: Gõ dấu =
    B3: Nhập hàm theo đúng cú pháp
    B4: Nhấn Enter
    ?Em hãy viết công thức tính tổng giá trị các ô tính từ A1 đến A100
    =sum(A1:A100)
    Chọn câu trả lời đúng:
    Bài 1: Trong các chương trình bảng tính có công cụ để thực hiện tính toán theo công thức được định nghĩa từ trước, các công cụ đó chính là:
    Định dạng bảng tính
    Chú thích của bảng tính
    Hàm
    Cả 3 câu trên đều đúng
    Bài 2: Cách nhập hàm nào sau đây không đúng, vì sao?
    - Sai, vì các biến được đặt cách nhau bởi dấu chấm phẩy
    - Sai, trong hàm có chứa dấu cách.
    - Đúng
    - Sai, vì thiếu dấu “=”
    - Sai, vì các biến được đặt trong cặp dấu ngoặc vuông
    EXCEL
    Học thuộc bài.
    Luyện tập thực hiện thao tác nhập hàm (nếu có máy)
    Làm bài tập 1-3 trong SGK (trang 44)
    Xem trước phần còn lại của bài 4.
     
    Gửi ý kiến