Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 33. Axit sunfuric - Muối sunfat

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Hường
    Ngày gửi: 15h:28' 15-08-2015
    Dung lượng: 198.7 KB
    Số lượt tải: 444
    Số lượt thích: 0 người
    Tiết 55,56: AXIT SUNFURIC. MUỐI SUNFAT( Tiết 1)


    I. AXIT SUNFURIC

    Tính chất vật lý
    Là chất lỏng, không màu, sánh như dầu, không bay hơi.
    H2SO4 98% có D= 1,84 g/cm3; nặng gần gấp 2 lần nước.
    H2SO4 đặc rất hút ẩm  dùng làm khô khí ẩm.
    H2SO4 đặc tan vô hạn trong nước và toả nhiều nhiệt.
    ( CTHH: H2SO4. M=98)
    Axit sunfuric đặc gây bỏng rất nặng  cẩn thận khi làm thí nghiệm với axit sunfuric đặc
    Khi pha loãng axit sunfuric đặc thì rót từ từ axit vào nước chảy theo đũa thủy tinh và khuấy nhẹ; không làm ngược lại ( nguy hiểm)
    Công thức cấu tạo của H2SO4






    Tính axit của của H2SO4 loãng
    Tính oxi hóa mạnh của H2SO4 đặc nóng
    Tính chất hóa học
    Tính chất hóa học của axit sunfuric loãng
    Làm quỳ tím chuyển đỏ
    Tác dụng với kim loại hoạt động → tạo muối trong đó kim loại có số oxi hóa thấp
    Fe + H2SO4 loãng FeSO4+H2
    Tác dụng với bazo, oxit bazo
    Fe(OH)2 + H2SO4 loãng FeSO4+ 2H2O
    FeO + H2SO4 loãng FeSO4 + H2O
    Tác dụng với muối của axit yếu( đk là tạo hợp chất ít tan hoặc dễ bay hơi)
    Na2CO3 +H2SO4 loãngNa2CO3+CO2+H2O
    Tính chất của axit sunfuric đặc
    *Tính oxi hóa mạnh
    H2SO4 đặc tác dụng được với hầu hết các kim loại( trừ Au, Pt)
    Tác dụng với phi kim ( C, S, P)

    Tác dụng với hợp chất có tính khử ( HI, KI, KBr, FeO, Fe3O4, Fe(OH)2, FeCO3, H2S, …)
    Chú ý: Al, Fe thụ động hóa H2SO4 đặc nguội
    * Tính háo nước

    Axit H2SO4 đặc chiếm nước kết tinh của nhiều muối hiđrat (muối ngậm nước) hoặc chiếm các nguyên tố H và O (thành phần của nước) trong nhiều hợp chất
    Hợp chất gluxit tác dụng với dd axit sunfuric đặc bị biến thành cacbon
    C sinh ra tác dụng vơi H2SO4 đặc tạo CO2 và SO2 đẩy C tràn ra ngoài cốc
    C+ 2H2SO4 đ→ CO2+ 2SO2+ 2H2O
    CuSO4.5H2O
    Bài tập

    1. Số oxi hoá của S trong các chất: SO2, SO3, S, H2S, H2SO4, Na2SO4 lần lượt là:
    A. +4, +4, 0, -2, +6, +6.
    B. +4, +6, 0, -2, +6, +4.
    C. +4, +6, 0, -2, +6, +6.
    D. +4, +6, 0, -2, +4, +6.

    2. Khí oxi có lẫn hơi nước. Chất nào sau đây là tốt nhất để tách hơi nước ra khỏi khí oxi?
    A. Nhôm oxit.
    B. Axit sunfuric đặc.
    C. Nước vôi trong.
    D. Dung dịch natri hiđroxit.
    Đáp án: C
    Đáp án: B
    3. Có thể dùng H2SO4 đặc để làm khan (làm khô) tất cả các khí trong dãy nào?
    A. CO2, NH3, H2, N2.
    B. CO2, H2, N2, O2.
    C. CO2, N2, SO2, O2.
    D. CO2, H2S, N2, O2.

    4. Để pha loãng dung dịch H2SO­4 đặc, trong phòng thí nghiệm, người ta tiến hành theo cách nào dưới đây?
    A. cho từ từ nước vào axit và khuấy đều.
    B. cho từ từ axit vào nước và khuấy đều.
    C. cho nhanh nước vào axit và khuấy đều.
    D. cho nhanh axit vào nước và khuấy đều.
    Đáp án: B
    Đáp án: B
    5. Phản ứng nào sau đây là sai?
    A. 2FeO + 4H2SO4 đặc Fe2(SO4)3 + SO2 + 4H2O.
    B. Fe2O3 + 4H2SO4 đặc Fe2(SO4)3 + SO2 + 4H2O.
    C. FeO + H2SO4 loãng  FeSO4 + H2O.
    D. Fe2O3 + 3H2SO4 loãng  Fe2(SO4)3 + 3H2O.

    6. H2SO4 đặc nguội không thể tác dụng với nhóm kim loại nào sau đây?
    A. Fe, Zn.
    B. Fe, Al.
    C. Al, Zn.
    D. Al, Mg.
    Đáp án: B
    Đáp án: B
    7. Cho FeCO3 tác dụng với H2SO4 đặc nóng dư. Sản phẩm khí thu được là:
    A. CO2 và SO2.
    B. H2S và CO2.
    C. SO2.
    D. CO2.
    Đáp án: C
    8. Trên một bàn cân đặt cốc axít sunfuric đặc trên đĩa cân, đĩa cân còn lại đặt các quả cân sao cho 2 đĩa cân ở vị trí thăng bằng. Hỏi sau 1 thời gian cân có ở vị trí thăng bằng hay không? Tại sao
    Đáp án

    Không. Vì axit đặc sẽ hút hơi nước ngoài không khí. Cân bên cốc đựng axit sẽ nặng hơn( axit sunfuric không bay hơi)

    9. Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau
    H2S SO2 SO3

    S H2SO4
    (6)
    (1)
    (5)
    (4)
    (2)
    (3)
    Đáp án
    H2S + O2 dư  2H2O + SO2
    S + H2S  3S +2H2O
    S+H2  H2S
    2SO2 + O2  SO3
    SO3+ H2O  H2SO4
    H2SO4+ Na2CO3  Na2SO4 + H2O + SO2
    t0
    V2O5
    t0 p
     
    Gửi ý kiến