Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
axit, bazo va muoi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Thuý
Ngày gửi: 23h:47' 02-10-2008
Dung lượng: 209.5 KB
Số lượt tải: 182
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Thuý
Ngày gửi: 23h:47' 02-10-2008
Dung lượng: 209.5 KB
Số lượt tải: 182
Số lượt thích:
0 người
Bài
2
Hãy nêu định nghĩa axit theo thuyết A-rê-ut ?
Hãy nêu thí dụ?
I. Axit.
1.định nghĩa.
Axit là chất khi tan trong nước phân li ra cation H+.
HCl H+ + Cl-
CH3COOH H+ + CH3COO-
I-
AXIT
Bài
2
I-
AXIT
Thế nào là axit một nấc ?
Thế nào là axit nhiều nấc?
2. Axit nhiều nấc.
Axit một nấc (monoaxit): là axit mà mỗi phân tử chỉ phân li 1 nấc ra ion H+.
VD: HCl, CH3COOH.
Axit nhiều nấc (poliaxit): là những axit mà 1 phân tử phân li nhiều nấc ra ion H+
Bài
2
I-
AXIT
2. Axit nhiều nấc.
VD:axit nhiều nấc:
Hãy lấy ví dụ axit nhiều nấc?
H2SO4:
H2SO4 H+ + HSO4- : sự điện li hoàn toàn
HSO4- H+ + SO42-
1 phân tử H2SO4 phân li 2 nấc ra ion H+, nó là điaxit.
Bài
2
I-
AXIT
2. Axit nhiều nấc.
VD:axit nhiều nấc:
Hãy lấy thêm ví dụ axit nhiều nấc?
H3PO4:
H3PO4 H+ + H2PO4-
H2PO4- H+ + HPO42-
HPO42- H+ + PO43-
1 phân tử H3PO4 phân li 3 nấc ra ion H+, nó là triaxit.
Kết luận gì về axit H3PO4 ?
Bài
2
Hãy nêu định nghĩa Bazơ theo thuyết A-rê-ut ?
Hãy nêu thí dụ?
II. BAZO.
1.định nghĩa.
Bazơ là chất khi tan trong nước phân li ra anion OH-.
II-
BAZƠ
VD:
KOH K+ + OH-
NaOH Na+ + OH-
Bài
2
Hãy nêu định nghĩa hiddroxit lưỡng tính?
Hãy nêu thí dụ?
II. Hiddroxit lưỡng tính
1.định nghĩa.
III-
HIDDROXIT lìng tÝnh
Hiđroxit lưỡng tính là chất khi tan trong nước vừa có thể phân li như axit, vừa có thể phân li như bazơ.
VD: Zn(OH)2
Zn(OH)2 2OH- + Zn2+ Phân li kiểu bazơ
Zn(OH)2 2H+ + ZnO22- Phân li kiểu axit
(H2ZnO2)
Bài
2
Các hiđroxit lưỡng tính có đặc điểm gì?
III-
HIDDROXIT lìng tÝnh
1 số hiđroxit lưỡng tính thường gặp:
Zn(OH)2, Al(OH)3, Pb(OH)2, Sn(OH)2, Cr(OH)3…
Đặc điểm:
ít tan trong nước.
Có tính axit và bazơ yếu.
1. Định nghĩa.
Muối là hợp chất khi tan trong nước phân li ra cation kim loại (hoặc cation NH4+) và anion gốc axit.
VD:
NaHCO3 Na+ + HCO3-
(NH4)2SO4 2NH4+ + SO42-
IV. Muối
IV.
MUỐI
Bài
2
Hãy nêu định nghĩa Muối theo thuyết A-rê-ut ?
2. Sự điện li của muối trong nước.
Muối cation kim loại + anion gốc axit
(NH4+)
VD: K2SO4 2K+ + SO42-
NaHCO3 Na+ + HCO3-
HCO3- H+ + CO32-
IV.
MUỐI
Bài
2
Củng cố
Bài tập
Một chất A khi tan trong nước tạo ra ion
H+ và ClO3- có cùng nồng độ mol.
Viết công thức phân tử của A và phương trình điện li của nó.
2
Hãy nêu định nghĩa axit theo thuyết A-rê-ut ?
Hãy nêu thí dụ?
I. Axit.
1.định nghĩa.
Axit là chất khi tan trong nước phân li ra cation H+.
HCl H+ + Cl-
CH3COOH H+ + CH3COO-
I-
AXIT
Bài
2
I-
AXIT
Thế nào là axit một nấc ?
Thế nào là axit nhiều nấc?
2. Axit nhiều nấc.
Axit một nấc (monoaxit): là axit mà mỗi phân tử chỉ phân li 1 nấc ra ion H+.
VD: HCl, CH3COOH.
Axit nhiều nấc (poliaxit): là những axit mà 1 phân tử phân li nhiều nấc ra ion H+
Bài
2
I-
AXIT
2. Axit nhiều nấc.
VD:axit nhiều nấc:
Hãy lấy ví dụ axit nhiều nấc?
H2SO4:
H2SO4 H+ + HSO4- : sự điện li hoàn toàn
HSO4- H+ + SO42-
1 phân tử H2SO4 phân li 2 nấc ra ion H+, nó là điaxit.
Bài
2
I-
AXIT
2. Axit nhiều nấc.
VD:axit nhiều nấc:
Hãy lấy thêm ví dụ axit nhiều nấc?
H3PO4:
H3PO4 H+ + H2PO4-
H2PO4- H+ + HPO42-
HPO42- H+ + PO43-
1 phân tử H3PO4 phân li 3 nấc ra ion H+, nó là triaxit.
Kết luận gì về axit H3PO4 ?
Bài
2
Hãy nêu định nghĩa Bazơ theo thuyết A-rê-ut ?
Hãy nêu thí dụ?
II. BAZO.
1.định nghĩa.
Bazơ là chất khi tan trong nước phân li ra anion OH-.
II-
BAZƠ
VD:
KOH K+ + OH-
NaOH Na+ + OH-
Bài
2
Hãy nêu định nghĩa hiddroxit lưỡng tính?
Hãy nêu thí dụ?
II. Hiddroxit lưỡng tính
1.định nghĩa.
III-
HIDDROXIT lìng tÝnh
Hiđroxit lưỡng tính là chất khi tan trong nước vừa có thể phân li như axit, vừa có thể phân li như bazơ.
VD: Zn(OH)2
Zn(OH)2 2OH- + Zn2+ Phân li kiểu bazơ
Zn(OH)2 2H+ + ZnO22- Phân li kiểu axit
(H2ZnO2)
Bài
2
Các hiđroxit lưỡng tính có đặc điểm gì?
III-
HIDDROXIT lìng tÝnh
1 số hiđroxit lưỡng tính thường gặp:
Zn(OH)2, Al(OH)3, Pb(OH)2, Sn(OH)2, Cr(OH)3…
Đặc điểm:
ít tan trong nước.
Có tính axit và bazơ yếu.
1. Định nghĩa.
Muối là hợp chất khi tan trong nước phân li ra cation kim loại (hoặc cation NH4+) và anion gốc axit.
VD:
NaHCO3 Na+ + HCO3-
(NH4)2SO4 2NH4+ + SO42-
IV. Muối
IV.
MUỐI
Bài
2
Hãy nêu định nghĩa Muối theo thuyết A-rê-ut ?
2. Sự điện li của muối trong nước.
Muối cation kim loại + anion gốc axit
(NH4+)
VD: K2SO4 2K+ + SO42-
NaHCO3 Na+ + HCO3-
HCO3- H+ + CO32-
IV.
MUỐI
Bài
2
Củng cố
Bài tập
Một chất A khi tan trong nước tạo ra ion
H+ và ClO3- có cùng nồng độ mol.
Viết công thức phân tử của A và phương trình điện li của nó.
 






Các ý kiến mới nhất