Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    6 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Anken

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hồ Minh Tùng (trang riêng)
    Ngày gửi: 21h:26' 25-11-2012
    Dung lượng: 9.3 MB
    Số lượt tải: 666
    Số lượt thích: 0 người
    ANKEN (OLÊFIN)
    I. ĐỒNG ĐẲNG, ĐỒNG PHÂN, DANH PHÁP
    1. Đồng đẳng
    Cho các chất sau
    C2H4
    C3H6
    C4H8
    etylen
    C5H10
    Anken :
    là hyđrocacbon mạch hở mà trong cấu tạo có một liên kết đôi
    Dãy đồng đẳng của etylen có công thức chung là CnH2n (n ≥ 2)
    2. Danh pháp
    2.1. Tên thông thường:
    Tên mạch chính + “ylen”
    Ví dụ
    C2H4
    C3H6
    C4H8
    etylen
    propylen
    butylen
    2.2. Tên thay thế
    Số chỉ vị trí nhánh-
    tên nhánh +
    tên mạch chính +
    số chỉ vị trí-
    en
    CH2=CH-CH3
    CH2=CH-CH2-CH3
    CH3-CH=CH-CH3
    Ví dụ :
    Propen
    But-1-en
    But-2-en
    2-metylpropen
    2
    1
    2
    1
    3. Đồng phân
    - Từ C4 trở đi có đồng phân mạch cacbon và đồng phân vị trí nối đôi
    3.1. Đồng phân cấu tạo
    Ví dụ :
    C5H10
    ∆ = 1
    pent-1-en
    pent-2-en
    3-metylbut-1-en
    2-metylbut-2-en
    2-metylbut-1-en
    1
    2
    1
    3
    3
    2
    1
    2
    3.2. Đồng phân hình học
    cis-but-2-en
    trans-but-2-en
    CH3 – CH = CH – CH3
    but-2-en
    II. CẤU TRÚC
    H
    H
    H
    H
    C
    C
    π
    б
    б
    б
    б
    б

    -Khi C liên kết đôi thì không thể quay tự do được
    C=C
    H
    H
    H
    H
    -Cacbon mang nối đôi ở trạng
    thái lai hóa sp2 .
    -Liên kết  do sự xen phủ trục
    (2 obitan lai hóa sp2).
    -Liên kết  do sự xen phủ bên
    ( 2 obitan p ).
    -Liên kết  kém bền hơn so với
    liên kết .
    III. TÍNH CHẤT VẬT LÝ
    Ở điều kiện thường: + C2 – C4: khí
    + C5 – C18: lỏng
    + C18 trở lên: rắn
    1. Trạng thái vật lí:
    2.Nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy:

    - Tăng theo khối lượng mol phân tử.
    3.Khối lượng riêng:

    D< 1g/cm3 đều nhẹ hơn nước.
    - Tăng theo khối lượng mol phân tử.
    4.Tính tan:

    - Tan tốt trong dầu, mỡ; không tan trong nước
    IV. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
    Liên kết 
    C
    C
    bền vững.
    kém bền
    Liên kết 
    tác nhân


    Phản ứng hoá học đặc trưng của anken do liên kết đôi C=C
    1. Phản ứng cộng
    CH3
    CH3
    +
    CH2
    H
    H
    Ni, t0
    a. Cộng với hyđro (phản ứng hyđro hoá)
    Ni, t0
    anken
    ankan
    1.1. Cộng tác nhân đối xứng
    CH2
    Phản ứng tổng quát
    THÍ NGHIỆM
    b. Cộng halogen
    -Tác dụng với Clo:
    CH2
    CH2
    +
    Cl
    1,2-đicloetan
    Cl
    -Tác dụng với brom:
    CH2 CH2
    1,2-đibrometan
    vàng – da cam
    Dùng nước brom hoặc dung dịch brom trong CCl4 nhận biết anken
    Br – Br
    +
    không màu
    1.2. Cộng tác nhân bất đối xứng
    CH2 = CH2
    Etyl clorua
    CH2 = CH2
    Etanol hay rượu etylic
    a. Phản ứng cộng axit (HCl, HBr, HI, H2SO4đ, …)
    1.2.1. C2H4 và anken đối xứng
    H+, to
    (H+ Cl –)
    (H+ OH –)
    CH2 = CH2
    Etyl hiđrosunfat
    (H+ OSO3H –)
    H – Cl
    +
    H – OSO3H
    +
    H – OH
    +
    b. Phản ứng cộng nước
    1.2.2. Anken bất đối xứng
    a. Phản ứng cộng axit (HCl, HBr, HI, H2SO4(đ) …)
    CH3–CH =CH2
    CH3–CH2–CH2–Cl
    H – Cl
    +
    Sp chính
    Sp phụ
    b. Phản ứng cộng nước ( hyđrat hóa)
    CH3–CH =CH2
    H – OH
    +
    CH3–CH2–CH2–OH
    Sp chính
    Sp phụ
    * Quy tắc Maxncopnicop
    Phản ứng cộng giữa một anken không đối xứng với tác nhân bất đối xứng xảy ra theo chiều :
    - Cation của tác nhân gắn vào cacbon mang nhiều H hơn
    - Anion của tác nhân gắn vào cacbon mang ít H hơn
    * Quy tắc Zazep- Vannhe
    Khi cho một tác nhân bất đối xứng tương tác với anken trong đó 2 nguyên tử C mang nối đôi có cùng số H thì :
    - Anion của tác nhân gắn vào cacbon mang nối đôi đính với nhóm thế nhỏ hơn
    2. Phản ứng trùng hợp
    *Trùng hợp :
    Là quá trình cộng hợp liên tiếp những phân tử nhỏ giống nhau và tương tự nhau tạo thành phân tử rất lớn gọi là polymer
    CH2 CH2
    CH2 CH2
    n
    n
    Polyetylen
    Etilen
    (nhựa P.E )
    CH2 CH – CH3
    CH2 CH
    CH3
    n
    n
    Polypropylen ( nhựa PP )
    Propylen
    Thí nghiệm
    3. Phản ứng oxy hóa
    3.1. Phản ứng oxi hoá không hoàn toàn
    đen
    Etylen glycol
    Dung dịch thuốc tím mất màu, xuất hiện kết tủa đen
    KMnO4
    H2O
    HOCH2–CH2OH
    MnO2
    KOH
    CH2=CH2
    +
    +
    +
    +

    3
    2
    4
    3
    2
    2
    dùng dung dịch KMnO4 nhận biết anken
    KMnO4
    H2O
    CnH2n(OH)2
    MnO2
    KOH
    CnH2n
    +
    +
    +
    +

    3
    2
    4
    3
    2
    2
    Phản ứng tổng quát
    3.2. Phản ứng oxy hóa hoàn toàn ( phản ứng cháy)
    a (mol)
    a.n (mol)
    a.n (mol)
    Nhận xét:
    CnH2n
    O2
    H2O
    CO2
    +
    +
    n
    n
    3n
    2
    V. ĐIỀU CHẾ
    1. Trong phòng thí nghiệm
    CH2
    CH3
    HO
    H
    CH2
    CH2− CH2
    ׀ ׀
    OH H
    H2SO4 đ
    170o
    +
    - Điều chế etylen bằng cách đehyđrat hóa (tách nước) từ etanol
    2. Trong công nghiệp
    - Đehyđro hóa ankan tương ứng ở nhiệt độ cao ( C1 – C4 )
    CH2 CH2
    CH3 CH3
    H
    H
    CH3–CH2–CH2–CH3
    Crăckinh
    to
    CH2= CH2 + CH3− CH3
    CH2= CH−CH3 + CH4
    - Phản ứng crăckinh (C1 – C4 )
    CH3 CH CH2 CH3
    H
    CH CH CH2 CH3
    2
    2
    2
    3
    H
    VI. Ứng Dụng
    ANKEN
    Nhựa PE
    Nhựa PP
    Vinyl clorua
    Nhựa PVC
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓