Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    13 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 12. Ánh trăng

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: tự soạn
    Người gửi: Lê Thị Mai
    Ngày gửi: 20h:11' 04-11-2015
    Dung lượng: 2.1 MB
    Số lượt tải: 138
    Số lượt thích: 0 người
    KÍNH CHÀO QÚY THẦY CÔ VỀ
    DỰ TIẾT HỌC LỚP : 9A4
    ÁNH TRĂNG
    Tiết.58: Văn bản
    (Nguyễn Duy)


    1.Tác giả:
    I. Giới thiệu chung:
    Tiết 58- Văn bản: ÁNH TRĂNG
    (Nguyễn Duy)
    -Tên khai sinh : Nguyễn Duy Nhuệ
    -Sinh năm: 1948
    -Quê: Thanh Hoá.
    -L guương mặt tiêu biểu trong lớp nhà thơ trẻ thời chống Mỹ.
    - Đuợc trao giải nhất cuộc thi thơ của báo Văn nghệ năm 1972- 1973.
    -Thơ ông có nét dung dị,h?n nhiờn trong sáng và giàu chất trữ tình, thu?ng mang mu s?c tri?t lớ.


    2.Tác phẩm:
    I. Giới thiệu chung:
    1.Tác giả :
    -Bài thơ sáng tác năm 1978 tại thành phố Hồ Chí Minh, in trong tập thơ “Ánh trăng”.
    -Tập thơ được tặng giải A của Hội Nhà văn Việt Nam năm 1984
    Một số tác phẩm tiêu biểu của Nguyễn Duy
    ánh trăng
    (Nguyễn Duy)
    Hồi nhỏ sống với đồng
    với sông rồi với bể
    hồi chiến tranh ở rừng
    vầng trăng thành tri kỉ

    Trần trụi với thiên nhiên
    hồn nhiên nhuư cây cỏ
    ngỡ không bao giờ quên
    cái vầng trăng tình nghĩa

    Từ hồi về thành phố
    quen ánh điện cửa gưuơng
    vầng trăng đi qua ngõ
    nhu ưnguời duưng qua đưuờng
    Thình lình đèn điện tắt
    phòng buyn-đinh tối om
    vội bật tung cửa sổ
    đột ngột vầng trăng tròn

    Ngửa mặt lên nhìn mặt
    có cái gì ruưng ruưng
    nhuư là đồng là bể
    nhuư là sông là rừng

    Trăng cứ tròn vành vạnh
    kể chi nguười vô tình
    ánh trăng im phăng phắc
    đủ cho ta giật mình.


    2.Tác phẩm:
    I. Giới thiệu chung:
    1.Tác giả :
    3. Thể thơ:
    4: Bố cục văn bản
    - Khổ 1-2 -3 : Vầng trăng trong quá khứ và hiện tại.
    - Khổ 4: Tình huống gặp lại trăng.
    - Khổ 5-6: Suy ngẫm của nhà thơ.
    Năm chữ (Tự sự + trữ tình)

    * Vầng trăng trong quá khứ:
    II. Phân tích văn bản:
    *Sống gần gũi, gắn bó thân thiết với thiên nhiên.
    * Trăng và người lính người như bạn tri kỉ.
    -> Vầng trăng là người bạn thân thiết,tri kỉ,
    Tiết 58- Văn bản: ÁNH TRĂNG
    (Nguyễn Duy)
    -Hồi nhỏ: với đồng,với sông,với bể (Điệp từ)
    -Hồi chiến tranh - ở rừng ->tri kỉ (nhân hóa)
    1. Hình ảnh vầng trăng:
    biểu tượng
    cho quá khứ nghĩa tình hồn nhiên,trần trụi.

    II. Phân tích văn bản:
    Tiết 58- Văn bản: ÁNH TRĂNG
    (Nguyễn Duy)
    1: Hình ảnh vầng trăng:
    * Vầng trăng hiện tại:
    - Hoàn cảnh sống: ánh điện, cửa gương (CS thay đổi)
    - Thái độ với trăng: dửng dưng,xa lạ
    NT: so sánh
    ->VT bị con người
    lãng quên
    Từ hồi về thành phố
    quen ánh điện cửa gưuơng
    vầng trăng đi qua ngõ
    nhu ưnguời duưng qua đưuờng

    Tiết 58- Văn bản: ÁNH TRĂNG
    (Nguyễn Duy)
    2.Tình huống gặp lại trăng
    -Mất điện, phòng tối om, vội
    bật tung cửa sổ.
    - Đột ngột vầng trăng tròn.
    ->VT gợi lên những kỉ niệm
    ân tình trong quá khứ.
    thình lình đèn điện tắt
    phòng buyn-đinh tối om
    vội bật tung cửa sổ
    đột ngột vầng trăng tròn
    (Đối lập)


    3: Suy ngẫm của tác giả:
    - Tư thế:
    - Tâm trạng:
    - NT: so sánh, điệp ngữ:
    Ngửa mặt lên nhìn mặt
    có cái gì rưng rưng
    như là đồng là bể
    như là sông là rừng
    Tiết 58- Văn bản: ÁNH TRĂNG
    (Nguyễn Duy)
    -> Cảm xúc,xót xa,thành kính.
    “ngửa mặt - nhìn mặt”
    Rưng rưng
    Đồng,bể,sông,rừng
    - Hình ảnh:


    ->Nhận ra mình là người bạc bẽo với
    quá khứ.
    3.Suy ngẫm của tác giả:
    Tiết 58- Văn bản: ÁNH TRĂNG
    (Nguyễn Duy)
    “Trăng cứ tròn vành vạnh
    kể chi người vô tình
    ánh trăng im phăng phắc
    đủ cho ta giật mình.”
    -Trăng:
    -Người:
    * b/t quá khứ đầy đặn
    .im phăng phắc
    .tròn vành vạnh
    * ý/n nghiêm khắc nhắc nhở
    vô tình,giật mình


    1: Ý nghĩa, chủ đề văn bản:
    Nhắc nhở thấm thía về thái độ, tình cảm đối với những năm tháng quá khứ gian lao, nghĩa tình, với thiên nhiên, đất nước bình dị, hiền hậu. Chủ đề: Uống nước nhớ nguồn.
    Tiết 58- Văn bản: ÁNH TRĂNG
    (Nguyễn Duy)
    III: Tổng kết:


    2 Nghệ thuật

    - Kết hợp hài hoà, tự nhiên giữa tự sự và trữ tình.
    -Sử dụng nhiều biện pháp tu từ: So sánh, nhân hoá, điệp ngữ, đối lập.
    - Giọng thơ tâm tình bằng thể thơ năm chữ
    - Nhịp thơ khi trôi chảy, tự nhiên, nhịp nhàng ,trầm lắng.
    -Kết cấu, giọng điệu của bài thơ có tác dụng làm nổi bật chủ đề, tạo nên tính chân thực, chân thành.
    Tiết 58- Văn bản: ÁNH TRĂNG
    (Nguyễn Duy)
    Ghi nhớ: SGK
    Chúccác thầy cô và các em mạnh khỏe
     
    Gửi ý kiến