Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 40. Ancol

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Thị Trúc Phương (trang riêng)
    Ngày gửi: 09h:02' 20-05-2015
    Dung lượng: 1.5 MB
    Số lượt tải: 1148
    Số lượt thích: 0 người
    1
    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TÂY NINH
    TRƯỜNG THPT LỘC HƯNG
    BÀI DỰ THI E - LEARNING
    MÔN: HÓA 11 (CHUẨN)

    Tiết 55, 56 bài 40 ANCOL
    GVTH: THÀNH THỊ NHÃ TRÚC
    NĂM HỌC: 2014-2015

    CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM ĐẾN THAM DỰ LỚP HỌC CỦA CHÚNG TA HÔM NAY!
    2
    1. Định nghĩa
    2. Phân loại
    3



    ANCOL
    Tiết 55, 56 Bài 40
    I. ĐỊNH NGHĨA, PHÂN LOẠI
    III. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
    1. Phản ứng thế H của nhóm OH
    2. Phản ứng thế nhóm OH
    3. Phản ứng tách nước
    4. Phản ứng oxi hóa
    II. ĐỒNG PHÂN VÀ DANH PHÁP
    1. Đồng phân
    2. Danh pháp
    IV. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
    V. ĐIỀU CHẾ
    VI. ỨNG DỤNG
    1.Phương pháp tổng hợp
    2.Phương pháp sinh hóa
    Tiết 55
    Tiết 56
    4
    I. ĐỊNH NGHĨA, PHÂN LOẠI
    CH3-OH, C3H7-OH
    CH2= CH-CH2-OH
    C6H5-CH2-OH
    ?Có 5 ancol trong số các công thức trên, vậy chất nào không phải ancol
    ?Quan sát đặc điểm của C mà nhóm OH gắn vào từ đó nêu lên ĐN ancol.
    Ancol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm –OH liên kết trực tiếp với nguyên tử C no của gốc hiđrocacbon.
    Lưu ý: Nguyên tử cacbon no là nguyên tử cacbon chỉ tạo liên kết đơn với các nguyên tử khác.
    1. Định nghĩa
    5
    2. Phân loại



    I. ĐỊNH NGHĨA, PHÂN LOẠI
    CH3-OH, C2H5-OH
    CH2= CH-CH2-OH
    ancol anlylic
    C6H5-CH2-OH
    ancol benzylic.
    xiclohexanol

    glixerol
    etylen glicol
    PHÂN LOẠI
    Ancol no, đơn, hở
    ancol thơm, đơn
    Ancol vòng no, đơn
    Ancol không no, đơn, hở
    Ancol 3 chức (đa chức)
    Ancol 2 chức (đa chức)
    Ancol metylic ancol etylic
    Chú ý: tên thường của các ancol
    Lập CTTQ của Ancol no, đơn chức, hở và ancol no, đa chức, hở
    6
    CnH 2n+1OH


    hay CnH 2n+2O
    - Ancol no, đơn chức, mạch hở có CTPT chung là
    (Với n≥1)
    2. Phân loại
    I. ĐỊNH NGHĨA, PHÂN LOẠI
    - Ancol no, đa chức, mạch hở có CTPT chung là
    CnH 2n+2Ox
    (Với n>1; x≤n)
    7


    II. ĐỒNG PHÂN VÀ DANH PHÁP
    1. Đồng phân
    Có ancol bậc 4 không nhỉ?
    Viết đủ C mạch chính theo mạch thẳng.
    Dời nhóm OH.
    Tạo mạch nhánh và dời nhóm OH.
    Viết CTCT các ancol C4H10O, xác định bậc ancol.
    CH3 -CH2 - CH2 - CH2 -OH
    Chú ý: Bậc ancol dựa vào bậc của C mà OH gắn vào.
    Bậc 1
    Bậc 2
    Bậc 1
    Bậc 3
    propan-1,2,3-triol
    8
    2. Danh pháp
    II. ĐỒNG PHÂN VÀ DANH PHÁP
    8


    Cách gọi tên thay thế?
    Dựa vào tên gọi giáo viên hướng dẫn em hãy gọi tên cho cac công thức còn lại
    CH3 -CH2 - CH2 - CH2 -OH
    Butan -1-ol
    Butan-2-ol
    2-metylpropan-1-ol
    2-metylpropan-2-ol
    2.1 Tên thay thế
    Tên thay thế: tên H. C + số chỉ vị trí OH + ol
    2.2 Tên thường
    ?
    9


    9
    CH3-OH, C2H5-OH
    CH2= CH-CH2-OH
    ancol anlylic
    C6H5-CH2-OH
    ancol benzylic.

    glixerol
    etylen glicol
    Ancol meylic ancol etylic
    Tên thường: ancol + tên gốc ankyl +ic
    II. ĐỒNG PHÂN VÀ DANH PHÁP
    2.2 Tên thường
    Dựa vào tài liệu, SGK, HS về nhà gọi tên thường cho các công thức ancol C4H10O
    ? Tên thường gọi thế nào các em
    10



    III. TÍNH CHẤT VẬT LÍ

    Tham khảo sgk và cho biết:
    Trạng thái các ancol?
    Nhiệt độ sôi, khối lượng riêng phụ thuộc vào yếu tố nào?
    Vì sao ancol có nhiệt độ sôi cao hơn các hidrocacbon tương ứng?
    Vì sao ancol tan nhiều trong nước?
    * Ở điều kiện thường, các ancol ở trạng thái lỏng hoặc rắn.
    * Nhiệt độ nóng chảy, khối lượng riêng tăng và độ tan trong nước giảm khi phân tử khối tăng.
    * Ancol có nhiệt độ sôi và độ tan trong nước lớn hơn nhiều so với các hidrocacbon tương ứng. Do các phân tử ancol có thể tạo được liên kết H với các phân tử nước
    Ứng với công thức phân tử C4H10O có bao nhiêu ancol bậc 2 là đồng phân cấu tạo của nhau?
    Đúng- click bất cứ đâu để tiếp tục
    Không đúng- click bất cứ đâu để tiếp tục
    BẠN TRẢ LỜI ĐÚNG
    CÂU TRẢ LỜI CỦA BẠN LÀ:
    CÂU TRẢ LỜI ĐÚNG LÀ:
    BẠN CHƯA HOÀN THÀNH CÂU HỎI
    Bạn phải trả lời câu hỏi này trước khi tiếp tục
    Tên thay thế của CH3-CH(OH)-CH3

    Đúng- click bất cứ đâu để tiếp tục
    Không đúng- click bất cứ đâu để tiếp tục
    BẠN TRẢ LỜI ĐÚNG
    CÂU TRẢ LỜI CỦA BẠN LÀ:
    CÂU TRẢ LỜI ĐÚNG LÀ:
    BẠN CHƯA HOÀN THÀNH CÂU HỎI
    Bạn phải trả lời câu hỏi này trước khi tiếp tục
    13



    1. Phản ứng thế H của nhóm OH

    2. Phản ứng thế nhóm OH

    3. Phản ứng tách nước

    4. Phản ứng oxi hóa
    IV. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
    Trong phân tử, liên kết COH, đặc biệt liên kết OH phân
    cực mạnh, nên nhóm -OH, nhất là nguyên tố H dễ bị thay thế
    hoặc tách ra trong các phản ứng hóa học.
    14
    Phân công các gốc
    1. Phản ứng thế H của nhóm OH
    TN 1
    TN 2
    IV. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
    THÍ NGHIỆM ANCOL TÁC DỤNG Na
    THÍ NGHIỆM GLIXEROL TÁC DỤNG VỚI Cu(OH)2
    17
    1. Phản ứng thế H của nhóm OH
    IV. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
    Góc quan sát
    TN 1. Có khí H2
    2C2H5-OH + 2Na  2C2H5-ONa + H2
    Cho P.P vào thấy xuất hiện màu hồng do muối C2H5-ONa bị thủy phân.
    TN 2. CuSO4 + 2NaOH  Cu(OH)2 + Na2SO4
    2C3H5(OH)3 + Cu(OH)2  [C3H5(OH)2O]2Cu + 2H2O
    đồng(II) glixerat
    Thấy Cu(OH)2 tan tạo phức màu xanh.
    Bài toán:
    46x+ 60y= 12,2
    x+y=2,8:22,4*2
    x=0,2 y=0,05
     %mC2H5 OH=75,4%;%m C3H7 OH= 24,6%
    18
    1. Phản ứng thế H của nhóm OH
    IV. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
    19
    1. Phản ứng thế H của nhóm OH
    ? So sánh nH2 và nOH
    ? Ancol nào có thể hòa tan Cu(OH)2 tạo dd xanh lam
    IV. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
    20
    2. Phản ứng thế nhóm OH
    IV. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
    a) Phản ứng với axit vô cơ:
    b) Phản ứng với ancol:

    đietyl ete (ete etylic)

    C2H5-Br + H2O
    C2H5-OC2H5 + H2O
    Etyl bromua
    21
    3. Phản ứng tách nước
    IV. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
    Phản ứng dùng để điều chế Etilen trong phòng thí nghiệm
    Tổng quát:
    CH2 = CH2 + H2O
    ? Phương trình điều chế etilen trong PTN
    Lưu ý quy tắc tách: nhóm
    OH tách cùng nguyên tử H ở C bậc cao
    Chia lớp thành 2 nhóm
    Nhóm 1: tìm hiểu pư oxh không hoàn toàn
    Nhóm 2: Phản ứng oxi hóa hoàn toàn.
    Rút ra phương trình tổng quát. Trình bày trong giấy A2
    22
    4. Phản ứng oxi hóa
    IV. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
    a) Phản ứng oxi hoḠkhông hoàn toàn:
    Ancol bậc I
    Anđehit axetic
    Ancol bậc II
    Axeton
    đen
    Đỏ
    Trong điều kiện trên:
    - Ancol bậc I tạo thành anđehit.
    - Ancol bậc II tạo thành xeton.
    - Ancol bậc III không phản ứng
    THÍ NGHIỆM ANCOL ETYLIC TÁC DỤNG VỚI CuO ĐUNG NÓNG
    Lưu ý: có thể dùng (a) phản ứng này để phân biệt ancol với nước và ancol bậc 1 với ancol bậc 2.
    24
    4. Phản ứng oxi hóa
    IV. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
    a) Phản ứng oxi hoḠkhông hoàn toàn:
    Ancol bậc I
    Anđehit axetic
    Ancol bậc II
    Axeton
    đen
    Đỏ
    b) Phản ứng oxi hoá hoàn toàn:
    C2H5OH + 3O2 2CO2 + 3H2O
    ? Từ PT đc tổng quát rút ra một số công thức kinh nghiệm.
    25
    4. Phản ứng oxi hóa
    IV. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
    a) Phản ứng oxi hoḠkhông hoàn toàn:
    b) Phản ứng oxi hoá hoàn toàn (ancol no, đơn chức, mạch hở:
    nH2 O > nCO2 ; nancol = nH2 O - nCO2
    ½ nancol + nO2 = ½ nH2 O + nCO2
    Tất cả ancol đa chức đều hòa tan Cu(OH)2
    Đúng- click bất cứ đâu để tiếp tục
    Không đúng- click bất cứ đâu để tiếp tục
    BẠN TRẢ LỜI ĐÚNG
    CÂU TRẢ LỜI CỦA BẠN LÀ:
    CÂU TRẢ LỜI ĐÚNG LÀ:
    BẠN CHƯA HOÀN THÀNH CÂU HỎI
    Bạn phải trả lời câu hỏi này trước khi tiếp tục
    Ancol bậc 2 oxi hóa bởi CuO tạo xeton
    Đúng- click bất cứ đâu để tiếp tục
    Không đúng- click bất cứ đâu để tiếp tục
    BẠN TRẢ LỜI ĐÚNG
    CÂU TRẢ LỜI CỦA BẠN LÀ:
    CÂU TRẢ LỜI ĐÚNG LÀ:
    BẠN CHƯA HOÀN THÀNH CÂU HỎI
    Bạn phải trả lời câu hỏi này trước khi tiếp tục
    Dãy gồm các chất đều tác dụng với ancol etylic là:
    Đúng- click bất cứ đâu để tiếp tục
    Không đúng- click bất cứ đâu để tiếp tục
    BẠN TRẢ LỜI ĐÚNG
    CÂU TRẢ LỜI CỦA BẠN LÀ:
    CÂU TRẢ LỜI ĐÚNG LÀ:
    BẠN CHƯA HOÀN THÀNH CÂU HỎI
    Bạn phải trả lời câu hỏi này trước khi tiếp tục
    Quiz
    Question Feedback/Review Information Will Appear Here
    30



    V. ĐIỀU CHẾ
    1.Phương pháp tổng hợp
    2.Phương pháp sinh hóa
    CH2 = CH2 + H2O
    C2H5OH


    a) Điều chế Etanol từ etilen:
    b) Điều chế Glixerol từ Propilen (SGK)
    So sánh điều kiện phản ứng điều chế etanol và phản ứng tách nước?
    31
    V. ĐIỀU CHẾ
    2.Phương pháp sinh hóa
    32
    VI. ỨNG DỤNG
    * Ứng dụng của metanol
     Ứng dụng chính của metanol là để sản xuất anđehit fomic và axit axetic (bằng phản ứng với CO).
     Metanol là chất rất đôc, chỉ cần một lượng nhỏ vào cơ thể cũng có thể gây mù loà, lượng lớn hơn có thể gây tử vong.
    * Ứng dụng của etanol
    C2H5OH: gây hại cho dạ dày, gan, tim, hệ thần kinh
    - Gây mất tập trung không tỉnh táo, dễ gây tai nạn giao thông.
    - Rối loạn giấc ngủ.
    - Giảm trí nhớ, loạn thần.
    - Gây nhức đầu, dễ gây rối nơi công cộng, hành hung người khác.
    - Tăng nguy cơ mắc các bệnh ung thư (miệng, họng, thực quản, gan). Nguy cơ này cao gấp 2 lần ở người nghiện rượu kèm nghiện thuốc lá.
    - Có thể dẫn đến chảy máu dạ dày ở người đang dùng các loại thuốc điều trị (an thần, kháng histamin, giảm đau, aspirin).
    - Gây sỏi thận – đường tiết niệu.
    - Gây viêm nhiều cơ quan (như phổi, thận), xơ gan, loãng xương và rối loạn các chức năng miễn nhiễm.
    - Làm tăng huyết áp, có thể gây tai biến mạch máu não, suy tim cấp đến mức đột tử.
    - Mẹ mang thai uống rượu bia dễ gây dị tật và sinh bé nhẹ cân, kích thước nhỏ.
    Chúng ta chỉ nên thưởng thức một ít rượu hoặc bia với mức độ vừa phải. Nhưng nên kiềm chế về số lượng và số lần uống trong tuần, để tránh vượt quá giới hạn an toàn cho sức khỏe.
    33
    TÁC HẠI CỦA VIỆC UỐNG RƯỢU BIA QUÁ NHIỀU
    Củng cố
    B
    Câu 2:
    Sản phẩm của phản ứng trên là:
    A.CH2=CH-CH2-CH3 B.CH3-CH=CH-CH3
    C.CH3-CH=CH2 D. CH2=CH-CH2-CH3và
    CH3-CH=CH-CH3
    D
    35
    Bài 3-SGK): Hãy phân biệt các chất lỏng đựng riêng biệt trong các lọ không dán nhãn: etanol, glixerol, nước và benzen
    Bài 1: Viết PTHH xảy ra khi cho propan -1-ol tác dụng với các chất sau: Na, CuO, HBr có xúc tác.
    Hướng dẫn công việc về nhà
    Tìm hiểu bài phenol:
    Khái niệm, phân loại phenol.
    Cấu tạo, tính chất của phenol đơn giản nhất.
    2. Bài tập về nhà
    36
    Hãy làm rượu vang trái cây nhân dịp tết Đoan ngọ nhé (Trong thành phần rượu Vang trái cây, ngoài đường bị lên men thành cồn êtylic (độ cồn 9 - 15) còn có những thành phần khác giống ở trái cây chẳng hạn như: vitamin, muối khoáng, axit hữu cơ tốt cho sức khỏe)
    Chúc các em cùng quý thầy cô dồi dào sức khỏe.
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓