Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    5 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    ai nghĩ ra các số 1, 2, 3, 4

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Mai Thị Thảo
    Ngày gửi: 12h:47' 29-03-2010
    Dung lượng: 2.0 MB
    Số lượt tải: 362
    Số lượt thích: 0 người
    Trường Trung Tiểu học Việt Anh
    Chào mừng quý thầy cô về dự giờ
    tiết chính tả- Lớp 4A
    Thứ hai ngày 29 tháng 3 năm 2010
    Chính tả
    Ai đã nghĩ ra các
    chữ số 1, 2, 3, 4…?
    1. GV đọc mẫu.
    Hoạt động 1: Nghe- viết.
    2. Cả lớp đọc thầm.
    3.Viết từ nháp các tên riêng nước ngoài
    A-rập
    Bát-đa
    Ấn Độ
    Tên riêng : viết hoa.
    Ghi tên bài vào giữa dòng.
    Sau khi chấm xuống dòng, chữ đầu viết hoa và lùi vào 1 ô ly.
    Ngồi viết đúng tư thế.
    4.Chú ý:
    5. Học sinh viết bài
    6. Nào các em hãy soát lại bài nhé.
    Hoạt động 2: Làm bài tập
    Bài 2: Tìm tiếng có nghĩa.
    a. Các âm đầu tr, ch ở bên trái có thể ghép với những vần nào ở bên phải để tạo thành tiếng có nghĩa? Đặt câu với 1 trong những tiếng vừa tìm được.
    tr
    ch
    am
    an
    âu
    ăng
    ai
    ân
    ai
    Đáp án
    Tr- trai, trái, trại
    - tràm, trạm, trảm
    tràn, trán
    trâu, trầu, trấu
    trăng, trắng
    trân,trần, trấn, trận
    Chúng em đi cắm trại.
    - Em đang ở trạm xe buýt.
    Nước tràn bờ đê.
    Trâu đang gặm cỏ.
    Em mặc áo trắng.
    Em và các bạn chơi đánh trận gỉ.
    d
    k
    b
    t
    êt
    êch
    ch
    h
    2b.Các vần ết, ếch có thể ghép với những âm đầu nào ở bên trái để tạo thành tiếng có nghĩa? Đặt câu với những tiếng vừa tìm được.
    Đáp án
    - bết, bệt
    - chết
    dết, dệt
    hết, hệt
    kết
    tết
    - Bé Mai ngồi bệt xuống đất.
    - Con chó đã chết.
    Mẹ em đang dệt vải.
    Cây bút đã hết mực.
    Em và Hoa kết bạn với nhau.
    Tết năm nay em được về ngoại chơi.
    Bài 3:Tìm mỗi tiếng thích hợp có thể điền vào ô trống để hoàn chỉnh mẩu chuyện dưới đây. Biết rằng các ô số một có chứa tiếng có âm đầu là tr hay ch , còn các ô số 2 có chứa tiếng có vần là ết hay êch.
    Sơn vừa mắt nhìn lên tấm bản đồ vừa nghe
    chị Hương kể chuyện Cô-lôm-bô tìm ra Mĩ.
    Chị hương say sưa kể rồi thúc :
    Chuyện này đã xảy ra từ 500 năm trước.
    Nghe vậy Sơn bỗng mặt ra rồi trồ:
    - Sao mà chị có nhớ tốt thế?
    2
    1
    2
    1
    1
    2
    Đáp án
    Sơn vừa mắt nhìn lên tấm bản đồ vừa
    nghe chị Hương kể chuyện Cô-lôm-bô tìm ra
    Mĩ.Chị hương say sưa kể rồi thúc :
    Chuyện này đã xảy ra từ 500 năm trước.
    Nghe vậy Sơn bỗng mặt ra rồi trồ:
    - Sao mà chị có nhớ tốt thế?
    nghếch
    châu
    kết
    trầm
    trí
    nghệt
    1. Nhớ những từ ngữ vừa ôn.
    2. Nhớ và kể lại cho người thân nghe truyện vui Trí nhớ tốt.
    Hoạt động 3: củng cố, dặn dò.
     
    Gửi ý kiến