Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    7 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    tiết 26-27 luyện tập

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Đức
    Ngày gửi: 15h:36' 22-11-2012
    Dung lượng: 459.5 KB
    Số lượt tải: 1289
    Số lượt thích: 0 người
    Tiết 26-27: Luyện tập
    TÍNH CHẤT CỦA CACBON, SILIC VÀ HỢP CHẤT
    A. NHỮNG KIẾN THỨC CẦN NẮM
    I. So sánh tính chất của C và Si
    Bài tập 1: Tính oxi hoá của cacbon thể hiện ở phản ứng nào trong các phản ứng sau?
    A. C + O2 → CO2
    B. C + 2CuO  2Cu + CO2
    C. 3C + 4 Al  Al4C3
    D. C + H2O  CO + H2
    Bài tập 2: Tính khử của cacbon thể hiện ở phản ứng nào trong các phản ứng sau?
    A. 2C + Ca → CaC2
    B. C + 2H2  CH4
    C. C + CO2 2CO
    D. 3C +4Al Al4C3
    Bài tập 3: Số oxi hoá cao nhất của silic thể hiện ở hợp chất nào sau đây.
    A. SiO
    B. SiO2
    C. SiH4
    D. Mg2Si
    II. So sánh tính chất của CO, CO2, SiO2
    TT,độc tính
    Tính chất
    B: BÀI TẬP
    Bài tập vận dụng 1: Cho khí CO đi qua hỗn hợp gồm CuO, MgO, Al2O3 (nung nóng). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, chất rắn thu được gồm:
    A. Cu, Al, Mg
    B. Cu, Al, MgO
    C. Cu, Al2O3, Mg
    D. Cu, Al2O3, MgO
    * Dạng 1: Tính khử của CO
    Bài tập vận dụng 2: Để khử hoàn toàn 30 gam hỗn hợp gồm: CuO, FeO, Fe2O3, Fe3O4, Fe, MgO cần dùng 5,6 lít khí CO(đktc). Khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng là.
    A. 28 gam B. 26 gam C. 24 gam D. 22 gam
    Dạng 2: CO2 tác dụng với dung dịch kiềm( NaOH, KOH…)
    Bài tập vận dụng 1: Nung 52,65 gam CaCO3 ở 10000C, và cho toàn bộ lượng khí thoát ra hấp thụ hết vào 500 ml dung dịch NaOH 1,8M. Muối nào tạo thành? Tính khối lượng của muối? Biết rằng hiệu suất của phản ứng nhiệt phân CaCO3 là 95%.
    Cho H=1,C= 12, O=16, Na= 23,, Ca= 40
    Dạng 3: Phân biệt các chất khí bằng phương pháp hoá học
    Bài tập vận dụng 1: Phân biệt các khí sau bằng
    phương pháp hoá học.
    a. CO2 và O2
    b. CO và H2
     
    Gửi ý kiến